Trắc nghiệm Hóa 8 Bài 29 (có đáp án): Bài luyện tập 5
10 câu hỏi
Phần trăm khối lượng của Cu trong CuO là
60%
70%
80%
50%
Đáp án C
Bari oxit có công thức hóa học là
Ba2O
BaO
BaO2
Ba2O2
Đáp án B
Sử dụng chất nào để nhận biết 3 chất rắn Na2O, Al2O3, MgO.
H2SO4
BaCl2
H2O
HCl
Đáp án C
Cho 3 chất rắn tác dụng với nước
+ Chất rắn tan là Na2O
Na2O + H2O → 2NaOH
+ Chất rắn không tan là Al2O3 và MgO
Cho 2 chất còn lại tác dụng với dung dịch NaOH vừa thu được
+ Chất rắn tan là Al2O3
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
+ chất rắn không tan là MgO
Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?
Oxi nhẹ hơn không khí
Oxi cần thiết cho sự sống
Oxi không mùi và không vị
Oxi chiếm 21% về thể tích trong không khí
Đáp án A
Nhóm chất nào sau đây đều là oxit?
SO2, MgSO4, CuO
CO, SO2, CaO
CuO, HCl, KOH
FeO, CuS, MnO2
Đáp án B
Oxit là hợp chất của oxi với:
Một nguyên phi kim
Một nguyên tố kim loại
Nhiều nguyên tố hóa học
Một nguyên tố hóa học khác
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam lưu huỳnh trong 2,24 lít khí O2. Sau phản ứng khối lượng SO2 thu được là
6,4 gam.
3,2 gam.
8,0 gam.
4 gam.
Đáp án A
Theo phương trình hóa học S và O2 phản ứng hết; Sau phản ứng thu được 0,1 mol SO2.
mSO2 = 0,1.(32 + 16.2) = 6,4 gam.
Số gam KClO3 để điều chế 2,4 g Oxi ở đktc?
18 g
17,657 g
6,125 g
9,17 g
Đáp án C
Theo PTHH có số mol KClO3 = 0,05 mol
Khối lượng KClO3 là:
m = n.M = 0,05. (39 + 35,5 + 16.3) = 6,125 gam.
Tỉ lệ khối lượng của Nito và Oxi là 7: 8. Công thức của oxit là
NO
NO2
N2O5
N2
Đáp án A
⇒ Công thức cần tìm là NO
Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy không khí là dựa vào tính chất nào?
Oxi tan trong nước
Oxi nặng hơn không khí
Oxi không mùi, màu, vị
Khí oxi dễ trộn lẫn trong không khí
Đáp án B
