Trắc nghiệm chuyên đề Toán 8 Chủ đề 4: Hình chóp đều và hình chóp cụt đều có đáp án
7 câu hỏi
Xét sự đúng sai trong các phát biểu sau?
Sai, vì hình thoi không phải là tứ giác đều (các góc không bằng nhau).
Xét sự đúng sai trong các phát biểu sau?
Sai, vì hình chữ nhật không phải là tứ giác đều (các cạnh không bằng nhau).
Quan sát các hình dưới đây và điền cụm từ và số thích hợp và ô trống, biết các hình dưới đây là hình chóp đều

Chóp tam giác đều | Chóp tứ giác đều | Chóp ngũ giác đều | Chóp lục giác đều | |
Đáy | Tam giác đều | |||
Mặt bên | Tam giác cân | |||
Số cạnh đáy | 5 | |||
Số cạnh | 10 |
Chóp tam giác đều | Chóp tứ giác đều | Chóp ngũ giác đều | Chóp lục giác đều | |
Đáy | Tam giác đều | Hình vuông | Ngũ giác đều | Lục giác đều |
Mặt bên | Tam giác cân | Tam giác cân | Tam giác cân | Tam giác cân |
Số cạnh đáy | 3 | 4 | 5 | 6 |
Số cạnh | 6 | 8 | 10 | 12 |
Số mặt | 4 | 5 | 6 | 7 |
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau?
Hình chóp đều là hình chóp có đáy là một đa giác bất kì, các mặt bên là những tam giác bất kì có chung đỉnh.
Chân đường cao của hình chóp đều trùng với tâm của đường tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy.
Đường cao vẽ từ đỉnh của mỗi mặt bên của hình chóp đều được gọi là trung đoạn của hình chóp đó.
Trong hình chóp đường thẳng đi qua đỉnh và vuông góc với mặt phẳng đáy gọi là đường cao.
Áp dụng định nghĩa của hình chóp: Hình chóp đều là hình chóp có đáy là một đa giác đều, các mặt bên là những tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.
Phát biểu A sai.
Chọn đáp án A.
Mặt bên của hình chóp cụt đều là hình gì?
Hinh chữ nhật
Hình vuông.
Hình thang cân
Tứ giác bất kì
Áp dụng định nghĩa của hình thang cân ta có: Mỗi mặt bên của hình chóp cụt đều là một hình thang cân.
Chọn đáp án C.
Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì?
Tam giác cân
Tam giác đều
Tam giác vuông
Tam giác vuông cân
Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là tam giác cân.
Chọn đáp án A.
Hình chóp lục giác đều có bao nhiêu mặt?
4
5
6
7

Hình chóp lục giác đều gồm có 6 mặt bên và 1 mặt đáy.
Chọn đáp án D.







