Trắc nghiệm chuyên đề Toán 8 Chủ đề 1: Hình hộp chữ nhật có đáp án
Đề thi

Trắc nghiệm chuyên đề Toán 8 Chủ đề 1: Hình hộp chữ nhật có đáp án

A
Admin
ToánLớp 8109 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'

Nếu O là trung điểm của đoạn CB1 thì O có là điểm thuộc đoạn BC1 ? b) K là điểm thuộc cạnh CD, liệu K có thể là điểm thuộc cạnh BB1 hay không?

Xem đáp án
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'Nếu O là trung điểm của đoạn CB1 thì O có là điểm thuộc đoạn BC1 ? b) K là điểm thuộc cạnh CD, liệu K có thể là điểm thuộc cạnh BB1 hay không? (ảnh 1)

Câu trả lời trên là có. Thật vậy, vì mặt bên BCC1B1 là hình chữ nhật có O là trung điểm của đường chéo CB1 nên O cũng là trung điểm của đường chéo BC1 (theo tính chất đường chéo của hình chữ nhật). Vậy thuộc đoạn BC1.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'

K là điểm thuộc cạnh CD, liệu K có thể là điểm thuộc cạnh BB1 hay không?

Xem đáp án
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'K là điểm thuộc cạnh CD, liệu K có thể là điểm thuộc cạnh BB1 hay không? (ảnh 1)

K không thuộc cạnh BB1 vì K mp( BB1C1C ) mà BB1 thuộc mặt phẳng đó

Vậy K không thuộc cạnh BB1.

3. Tự luận
1 điểm

Các kích thước của hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 là DC = 5 cm; CB = 4cm; BB1 = 3 cm. Tính các độ dài DC1, CB1 ?

Xem đáp án
Các kích thước của hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 là DC = 5 cm; CB = 4cm; BB1 = 3 cm. Tính các độ dài DC1, CB1 ? (ảnh 1)

DC1  mp( DCC1D1 ) là hình chữ nhật nên Δ DCC1 vuông tại C.

Áp dụng định lý Py – ta – go vào Δ DCC1 vuông tại C ta được: DC12 = CC12 + CD2

Hay DC12 = 32 + 52  DC12 = ( √ (34) )2  DC1 = √ (34) ( cm )

CB1  ( BCC1B1 ) là hình chữ nhật nên Δ BCB1 vuông tại B.

Áp dụng định lí Py – ta – go vào Δ BCB1 vuông tại B ta được: CB12 = CB2 + BB12

Hay CB12 = 32 + 42 = 52  CB1 = 5( cm )

Vậy DC1 = √ (34) ( cm ); CB1 = 5( cm )

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình lập phương là?

4 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

6 mặt, 12 đỉnh, 8 cạnh.

8 mặt, 6 đỉnh, 12 cạnh.

Xem đáp án

Hình lập phương cũng được gọi là hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình hộp chữ nhật có số cặp mặt song song là?

2

3

4

5

Xem đáp án

Hình hộp chữ nhật có 3 cặp mặt song song.

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Chọn phát biểu đúng?

( ABCD ) // ( BCC'B' )

( BCC'B' ) // ( ADD'A' )

( CDD'C' ) // ( ADD'A' )

( ABCD ) // ( ADD'A' )

Xem đáp án
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Chọn phát biểu đúng? (ảnh 1)

Ta có:

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Chọn phát biểu đúng? (ảnh 2)

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Chọn phát biểu đúng?

AB//CD

B'C'//CC'

CD//AD

BC//BB'

Xem đáp án
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Chọn phát biểu đúng? (ảnh 1)

Ta có: ABCD là mặt đáy hình chữ nhật

AB//CD

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây sai?

Qua ba điểm không thẳng hàng xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định một và chỉ một mặt phẳng

Đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt của một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đó đều thuộc mặt phẳng.

Hai mặt phẳng song song với nhau thì có ít nhất một điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án C

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'

a) Nếu O là trung điểm của đoạn CB1 thì O có là điểm thuộc đoạn BC1 ?

b) K là điểm thuộc cạnh CD, liệu K có thể là điểm thuộc cạnh BB1 hay không?

Xem đáp án
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' a) Nếu O là trung điểm của đoạn CB1 thì O có là điểm thuộc đoạn BC1 ? b) K là điểm thuộc cạnh CD, liệu K có thể là điểm thuộc cạnh BB1 hay không? (ảnh 1)

a) Câu trả lời trên là có. Thật vậy, vì mặt bên BCC1B1 là hình chữ nhật có O là trung điểm của đường chéo CB1 nên O cũng là trung điểm của đường chéo BC1 (theo tính chất đường chéo của hình chữ nhật). Vậy thuộc đoạn BC1.

b) K không thuộc cạnh BB1 vì K mp( BB1C1C ) mà BB1 thuộc mặt phẳng đó

Vậy K không thuộc cạnh BB1.

10. Tự luận
1 điểm

Các kích thước của hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 là DC = 5 cm; CB = 4cm; BB1 = 3 cm. Tính các độ dài DC1, CB1 ?

Xem đáp án
Các kích thước của hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 là DC = 5 cm; CB = 4cm; BB1 = 3 cm. Tính các độ dài DC1, CB1 ? (ảnh 1)

DC1  mp( DCC1D1 ) là hình chữ nhật nên Δ DCC1 vuông tại C.

Áp dụng định lý Py – ta – go vào Δ DCC1 vuông tại C ta được: DC12 = CC12 + CD2

Hay DC12 = 32 + 52  DC12 = ( √ (34) )2  DC1 = √ (34) ( cm )

CB1  ( BCC1B1 ) là hình chữ nhật nên Δ BCB1 vuông tại B.

Áp dụng định lí Py – ta – go vào Δ BCB1 vuông tại B ta được: CB12 = CB2 + BB12

Hay CB12 = 32 + 42 = 52  CB1 = 5( cm )

Vậy DC1 = √ (34) ( cm ); CB1 = 5( cm )