SBT Hóa học 11 Bài 45: Axit cacboxylic
16 câu hỏi
Chất sau có tên là:

2-methylpropanoicacid.
2-methylbuthanoicacid.
3-methylbuta-1-oicacid.
3-methylbuthanoicacid.

Axit propionic có công thức cấu tạo:
Đáp án: B.
Axit propinoic có công thức cấu tạo là
Đáp án: C.
Bốn chất sau đây đều có phân tử khối là 60. Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
Đáp án: C.
Trong 4 chất dưới đây, chất nào dễ tan trong nước nhất ?
Đáp án: C.
Trong 4 chất dưới đây, chất nào phản ứng được với cả 3 chất: Na, NaOH và ?
Đáp án: D.
Có bao nhiêu axit cacboxylic có cùng công thức phân thức ?
A. 2 chất B. 3 chất
C. 4 chất D. 5 chất
Đáp án: C.
Các axit cacboxylic phải có dạng -COOH. Có 4 gốc - vì vậy có 4 axit.
Dãy nào sau đây gồm các chất đều có thể điều chế trực tiếp ra axit axetic?
Đáp án: D.
Cho 1,08 g axit cacboxylic đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH rồi cô cạn dung dịch, thu được 1,65g muối khan. Axit đó là
Đáp án: C.
Người ta có thể điều chế axit axetic xuất phát từ một trong các hiđrocacbon dưới đây (cùng với các chất vô cơ cần thiết):
1. metan; 2. etilen;
3. axetilen; 4. butan.
Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong các quá trình đó, có ghi rõ điểu kiện phản ứng.
Dung dịch axit fomic 0,092% có khối lượng riêng xấp xỉ 1 g/ml. Trong dịch đó, chỉ có 5,0% số phân tử axit fomic phân li thành ion.
Hãy tính pH của dung dịch đó.
Khối lượng của 1 lít (1000 ml) dung dịch axit fomic 0,092% là 1000 g. trong đó khối lượng của axit fomic là:
và số mol axit fomic là :
Số mol axit fomic phân li thành ion là:
HCOOH ↔ +
0,001 mol 0,001 mol
Nồng độ [] = 0,001 mol/l = 1. mol/l. Vậy pH = 3.
Hoàn thành các phương trình hoá học dưới đây (nếu phản ứng có xảy ra):
Chất A là một axit no, đơn chức, mạch hở. Để đốt cháy hoàn toàn 2,55 g A phải dùng vừa hết 3,64 lít (đktc).
Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của chất A.
Theo phương trình:
(14n + 32)g axit tác dụng với mol .
Theo đầu bài:
2,55 g axit tác dụng với mol .
CTPT của axit là .
Chất A là một axit cacboxylic đơn chức, dẫn ,xuất của anken. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,9 g A, người ta thấy trong sản phẩm tạo thành, khối lượng lớn hơn khối lượng 1,2 g.
Hãy xác định cồng thức phân tử, công thức cấu tạo của A. Vận dụng cách đọc tên thay thế của các axit, hãy cho biết tên của chất A.
Theo phương trình: Nếu đốt (14n + 30) g A, khối lượng nhiều hơn khối lượng (26n + 1,08) g.
Theo đầu bài: Nếu đốt 0,9 g A, khối lượng nhiều hơn khối lượng là 1,2 g.
Vậy
CTPT của axit là
CTCT: (Axit propenoic).
Dung dịch X có chứa đồng thời hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.
Lấy 80 ml dung dịch X đem chia làm hai phần như nhau. Trung hoà phần (1) bằng dung dịch NaOH rồi cô cạn thu được 4,26 g hỗn hợp muối khan. Trung hoà phần (2) bằng dung dịch rồi cô cạn, thu được 6,8 g hỗn hợp muối khan.
Hãy xác định công thức phân tử và nồng độ mol của từng axit trong dung dịch X.
Đặt công thức chung của 2 axit là
Phần 1 :
+ NaOH → +
x mol x mol
(14 + 68)x = 4,26 (1)
Phần 2 :
+ → + 2
x mol mol
(28 + 227) = 6,08 (2)
Từ (1) và (2) tìm được n = 2,75; x = 0,04.
Axit thứ nhất là () có số mol là a mol.
Axit thứ hai là () có số mol là b mol.
của là:
của là:
Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở A và anol no đơn chức mạch hở B. Hai chất A và B có cùng số nguyên tử cacbon.
Lấy 25,8 g M đem chia làm 2 phần đều nhau. Cho phần (1) tác dụng hết với natri thu được 2,80 lít . Để đốt cháy hoàn toàn phần (2) cần dùng vừa hết 14,56 lít . Các thể tích tính ở đktc.
Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên và phần trăm về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M.
Chất A có CTPT là , CTCT là Chất B có CTPT là , CTCT là .
Phần (1):
Phần (2) :
⇒ (3n − 2)x + 3ny = 1,3 (2)
Khối lượng mỗi phần : (14n + 32)x + (14n + 18)y = 12,9 (3)
Từ hệ các phương trình (1), (2), (3), tìm được n = 2; x = 0,1; y = 0,15.
Chất A: hay (axit axetic) chiếm :
khối lượng hỗn hợp.
Chất B: hay (ancol etylic) chiếm: 100% - 46,5% = 53,5% khối lượng hỗn hợp.




