15 câu Trắc nghiệm Axit cacboxylic có đáp án (Nhận biết)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Axit cacboxylic có đáp án (Nhận biết)

A
Admin
Hóa họcLớp 11101 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn định nghĩa đúng về axit no, đơn chức

Axit no, đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm chức cacboxyl liên kết với gốc hiđrocacbon no.

Axit no, đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm cacboxyl và toàn phân tử chỉ chứa liên kết đơn.

Những hợp chất hữu cơ có công thức phân tử tổng quát CnH2nO2 là axit no, đơn chức

Axit no, đơn chức là những hợp chất hữu cơ có chứa 1 nhóm –COOH.

Xem đáp án

Đáp án A

Định nghĩa đúng về axit no, đơn chức là: Axit no, đơn chức là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có một nhóm chức cacboxyl liên kết với gốc hiđrocacbon no.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit X có công thức tổng quát là CnH2n–2O4 thuộc loại axit nào sau đây:

no, đơn chức

không no, đa chức

no, mạch hở và 2 chức

không no, đơn chức

Xem đáp án

Đáp án C

Độ không no k =2n+2-(2n-2)2= 2

Mà X có 4O => X có 2 chức chứa 2π => mạch C của X no => X là axit no, mạch hở, 2 chức

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit X no, có 2 nguyên tử H trong phân tử. Số công thức cấu tạo của X

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 axit no có 2 nguyên tử H trong phân tử là HCOOH và HOOC-COOH

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất C4H6O2 có mấy đồng phân là axit mạch hở:

2

5

4

3

Xem đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

CH3CH2OH.

CH3COOH.

CH3CHO.

CH3CH3.

Xem đáp án

Đáp án B

Axit có nhiệt độ sôi cao hơn ancol có khối lượng phân tử tương đương vì phân tử axit tạo được 2 liên kết hiđro và liên kết hiđro giữa các phân tử axit bền hơn liên kết hiđro giữa các phân tử ancol.

=> chất có nhiệt độ sôi cao nhất là axit CH3COOH.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất: ancol propylic, anđehit fomic, axit butiric và etilen glycol, chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là

ancol propylic

anđehit fomic

axit butiric

etilen glycol

Xem đáp án

Đáp án B

Theo chiều giảm nhiệt độ sôi: axit > ancol > anđehit

=> chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất là anđehit fomic

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây ở thể khí ở nhiệt độ thường?

HCOOH

HCHO.

CH3OH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Đáp án B

- Ở điều kiện thường, các axit cacboxylic đều là những chất lỏng hoặc rắn.

- HCHO là những chất khí tan tốt trong nước

- CH3OH và C2H5HO là những chất lỏng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt giữa axit axetic và rượu etylic là

kim loại Na.

quỳ tím.

dung dịch NaNO3.

dung dịch NaCl

Xem đáp án

Đáp án B

Cho quỳ tím lần lượt vào axit axetic và rượu etylic

+ Qùy tím chuyển sang màu đỏ là axit axetic, còn lại quỳ tím không chuyển màu là rượu etylic

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Na, Cu, HCl.

NaOH, Cu, NaCl.

Na, NaCl, CuO.

NaOH, Na, CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án D

A và B loại vì Cu không phản ứng

C loại vì NaCl không phản ứng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) và với Na là:

C2H3CH2OH, CH3CHO, CH3COOH.

CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH.

C2H3CH2OH, C2H3COOH, C2H3-C6H4OH.

C2H3CHO, CH3COOH, C6H5COOH.

Xem đáp án

Đáp án C

A và B loại vì CH3CHO không phản ứng với Na

D loại vì CH3COOH không phản ứng với H2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể tạo ra CH3COOH từ

CH3CHO.

C2H5OH.

CH3CCl3.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là

ancol etylic và anđehit axetic.

glucozơ và ancol etylic.

glucozơ và etyl axetat.

mantozơ và glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Tinh bột → glucozơ → ancol etylic → axit axetic

=> X và Y là glucozơ và ancol etylic

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy sắp xếp theo tính axit giảm dần trong các axit sau đây: CH3COOH, HCOOH, C2H5COOH, C3H7COOH là

CH3COOH > HCOOH > C2H5COOH > C3H7COOH.

HCOOH > CH3COOH > C2H5COOH > C3H7COOH.

CH3COOH > HCOOH > C3H7COOH > C2H5COOH.

CH3COOH > C3H7COOH > HCOOH > C2H5COOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Theo chiều tăng số C, tính axit giảm dầu => dãy sắp xếp đúng là:

HCOOH > CH3COOH > C2H5COOH > C3H7COOH.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là

CH3COOH.

HCOOH.

C2H5COOH.

C3H7COOH.

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây dùng để điều chế etyl axetat?

Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc.

Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric.

Đun hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.

Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc.

Xem đáp án

Đáp án D

Cách dùng để điều chế etyl axetat là đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc. Không dùng giấm và rượu trắng vì độ tinh khiết không cao => hiệu suất thấp