Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 30. Em làm được những gì? (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 30. Em làm được những gì? (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 525 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 45,23 + 54,67 là:

99,9

100,1

99,8

100,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả của phép tính 45,23 + 54,67 là: (ảnh 1)

Vậy: 45,23 + 54,67 = 99,9

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 812,34 – 456,78 là:

355,56

356,56

355,46

356,46

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả của phép tính 812,34 – 456,78 là: (ảnh 1)

Vậy: 812,34 – 456,78 = 355,56

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

16,5 là giá trị của biểu thức nào sau đây?

(31,2 – 15,1) + 4,3 – 6,45

(34,7 – 25,2) + 7

85,5 – 8,3 + 2,375

4,5 + 9,2 – 8,1 + 2,875

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(31,2 – 15,1) + 4,3 – 6,45 = 16,1 + 4,3 – 6,45 = 20,4 – 6,45 = 13,95  

(34,7 – 25,2) + 7 = 9,5 + 7 = 16,5

85,5 – 8,3 + 2,375 = 77,2 + 2,375 = 79,575                                 

4,5 + 9,2 – 8,1 + 2,875 = 13,7 – 8,1 + 2,875 = 5,6 + 2,875 = 8,475

Vậy 16,5 là giá trị của biểu thức: (34,7 – 25,2) + 7

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đường gấp khúc DEF dài 7,45 m, trong đó đoạn thẳng DE dài 3,12 m. Đoạn thẳng EF dài số mét là:

7,57 m

4,5 cm

4,23 dm

4,33 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường gấp khúc DEF dài 7,45 m, trong đó đoạn thẳng DE dài 3,12 m. Đoạn thẳng EF dài số mét là: (ảnh 1)

Đoạn thẳng EF dài số mét là:

7,45 – 3,12 = 4,33 (m)

Đáp số: 4,33 m

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

 

654,3 – 432,109

................................

................................

................................

345,678 + 901,234

................................

................................

................................

393,29 – 24,29

................................

................................

................................

39,29 + 2,391

................................

................................

................................

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính: (ảnh 1)
6. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chỗ chấm

a) 82,54 – 17,56 …. 42,45 + 37,24

b) 16,34 + 74,24 ….. 94,38 – 36,41

Xem đáp án

a) 82,54 – 17,56 < 42,45 + 37,24

Giải thích

82,54 – 17,56 = 64,98

42,45 + 37,24 = 79,69

Vì 64,98 < 79,69

Nên 82,54 – 17,56 < 42,45 + 37,24

b) 16,34 + 74,24 > 94,38 – 36,41

Giải thích

16,34 + 74,24 = 90,58

94,38 – 36,41 = 57,97

Vì 90,58 > 57,97

Nên 16,34 + 74,24 > 94,38 – 36,41

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống.    

Điền số thích hợp vào chỗ trống.      (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ trống.      (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

a) 60,5 – 6,5 – 8

= ………………………….

= ………………………….

= ………………………….

b) 50,7 + 30,2 + 25,3

= ………………………….

= ………………………….

= ………………………….

Xem đáp án

a) 60,5 – 6,5 – 8

= (60,5 – 6,5) – 8

= 54 – 8

= 46

b) 50,7 + 30,2 + 25,3

= (50,7 + 25,3) + 30,2

= 76 + 30,2

= 106,2

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Bốn bạn: Lan, Nam, Hoa, và Tùng có cân nặng lần lượt là: 28,4 kg; 33 kg; 30,75 kg; 37,5 kg. Hỏi cả bốn bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

Cả bốn bạn cân nặng số ki-lô-gam là:

28,4 + 33 + 30,75 + 37,5 = 129,65 (kg)

Đáp số: 129,65 kg

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Ba bao đường có tổng cân nặng 180 kg. Bao thứ nhất cân nặng 50,5 kg, bao thứ hai nhẹ hơn bao thứ nhất 5,3 kg. Hỏi bao thứ ba cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

Bao thứ hai nặng số ki-lô-gam là:

50,5 – 5,3 = 45,2 (kg)

Bao thứ ba nặng số ki-lô-gam là:

180 – 50,5 – 45,2 = 84,3 (kg)

Đáp số: 84,3 kg