Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 16. Em làm được những gì? (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 16. Em làm được những gì? (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 528 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

782 km2 đọc là:

Bảy trăm tám hai ki-lô-mét vuông

Bảy trăm hai mươi tám ki-lô-mét vuông

Bảy trăm tám mươi hai ki-lô-mét vuông

Bảy trăm hai tám ki-lô-mét vuông

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

782 km2 đọc là:bảy trăm tám mươi hai ki-lô-mét vuông.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là phần nguyên của hỗn số 6\(\frac{{71}}{{30}}\) ?

30

71

6

\(\frac{{71}}{{30}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phần nguyên của hỗn số 6\(\frac{{71}}{{30}}\) là 6.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính: \(\frac{2}{5} + \frac{1}{3}\):

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{5}{8}\)

\(\frac{2}{{15}}\)

\(\frac{{11}}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{2}{5} + \frac{1}{3} = \frac{6}{{15}} + \frac{5}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích rừng Cúc Phương là 25 000 ha. Em hãy viết số đo diện tích rừng Cúc Phương dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông.

250 000 m2

2 500 000 m2

25 000 000 m2

250 000 000 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

25 000 ha = 25 000 × 10 000 m2 = 250 000 000 m2

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các yêu cầu sau:

Năm 2021, diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam là 10 565 400 ha.

a) Đọc số đo diện tích trên.

b) Viết số đo diện tích trên theo đơn vị ki-lô-mét vuông.

Xem đáp án

a) 10 565 400 ha đọc là: mười triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn bốn trăm héc-ta.

b) 10 565 400 ha = 10 565 400 : 100 km2 = 105 654 km2

6. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính

122 485 + 38 074

..................................

..................................

..................................

 

810 625 - 147 307

..................................

..................................

..................................

 

45 243 × 37

.................................

..................................

..................................

..................................

..................................

 

103 472 : 16

..................................

..................................

..................................

..................................

..................................

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính (ảnh 1)
7. Tự luận
• 1 điểm
Số?

Một siêu thị nhập về 150 kg rau củ và trái cây. Khối lượng rau củ nhiều hơn trái cây là 70 kg.

a) Siêu thị đã nhập về ……….. kg rau củ và …………… kg trái cây.

b) Siêu thị đóng gói rau củ và trái cây vào các túi. Mỗi túi rau củ có \(\frac{1}{4}\) kg rau củ; mỗi túi trái cây có \(\frac{1}{3}\) kg trái cây. Lượng hàng nhập về đã đóng gói được ……… túi rau củ và …… túi trái cây.

Xem đáp án

Một siêu thị nhập về 150 kg rau củ và trái cây. Khối lượng rau củ nhiều hơn trái cây là 70 kg.

a) Siêu thị đã nhập về 110 kg rau củ và 40 kg trái cây.

Giải thích

Siêu thị đã nhập về khối lượng rau củ là:

(150 + 70) : 2 = 110 (kg)

Siêu thị đã nhập về khối lượng trái cây là:

110 – 70 = 40 (kg)

b) Siêu thị đóng gói rau củ và trái cây vào các túi. Mỗi túi rau củ có \(\frac{1}{4}\) kg rau củ; mỗi túi trái cây có \(\frac{1}{3}\) kg trái cây. Lượng hàng nhập về đã đóng gói được 440 túi rau củ và 120 túi trái cây.

Giải thích:

Lượng hàng nhập về đã đóng gói được số túi rau củ là:

110 : \(\frac{1}{4}\) = 440 (túi)

Lượng hàng nhập về đã đóng gói được số túi trái cây là:

40 : \(\frac{1}{3}\) = 120 (túi)

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một tháp canh trong công viên cao 24 m, và một ngôi nhà cao 6 m. Tỉ số chiều cao của ngôi nhà và tháp canh là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tỉ số chiều cao của ngôi nhà và tháp canh là:

6 : 24 = \(\frac{1}{4}\)

Đáp số: \(\frac{1}{4}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một thư viện có tất cả số khách đến vào buổi sáng và buổi chiều là 372 khách. Tỉ số giữa số khách đến vào buổi sáng và số khách đến vào buổi chiều là \(\frac{1}{5}\). Hỏi có bao nhiêu khách đến thư viện vào buổi chiều?

Xem đáp án

Bài giải

Ta có sơ đồ sau:

Giải bài toán sau:  Một thư viện có tất cả số khách đến vào buổi sáng và buổi chiều là 372 khách. Tỉ số giữa số khách đến vào buổi sáng và số khách đến vào buổi chiều là 1/5. Hỏi có bao nhiêu khách đến thư viện vào buổi chiều?  (ảnh 1)

 

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 5 = 6

Giá trị một phần là:

372 : 6 = 62

Số khách đến thư viện vào buổi chiều là:

62 × 5 = 310 (khách)

Đáp số: 310 khách

10. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Con được sinh ra khi mẹ vừa tròn 24 tuổi. Năm nay, tuổi của con bằng \(\frac{3}{5}\) tuổi của mẹ.

Năm nay, mẹ ........ tuổi, con ........ tuổi.

Xem đáp án

Con được sinh ra khi mẹ vừa tròn 24 tuổi. Năm nay, tuổi của con bằng \(\frac{3}{5}\) tuổi của mẹ. Năm nay, mẹ 60 tuổi, con 36 tuổi.

Giải thích

Con được sinh ra khi mẹ vừa tròn 24 tuổi. Vậy hiệu số tuổi của mẹ và con là 24.

Ta có sơ đồ sau:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Con được sinh ra khi mẹ vừa tròn 24 tuổi. Năm nay, tuổi của con bằng 3/5 tuổi của mẹ. Năm nay, mẹ ........ tuổi, con ........ tuổi. (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2

Giá trị một phần là:

24 : 2 = 12

Tuổi của mẹ là:

12 × 5 = 60 (tuổi)

Tuổi của con là:

60 – 24 = 36 (tuổi)

11. Tự luận
• 1 điểm

Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng với 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ?

 
Xem đáp án

Ta có sơ đồ sau:

Một trường tiểu học có tất cả 567 học sinh. Biết rằng với 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ? (ảnh 1) 

                                                                                                                                                     Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7

Giá trị một phần là:

567 : 7 = 81

Trường đó có số học sinh nam là:

81 × 5 = 405 (học sinh)

Trường đó có số học sinh nữ là:

567 – 405 = 162 (học sinh)

                                                                                                                                             Đáp số: 405 học sinh nam; 162 học sinh nữ