Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 13. Héc - ta (có đáp án)
10 câu hỏi
Héc-ta (ha) là đơn vị đo:
Độ dài
Khối lượng
Thời gian
Diện tích
Đáp án đúng là: D
Héc-ta (ha) là đơn vị đo diện tích
3 508 ha đọc là:
Ba nghìn năm trăm tám mươi héc-ta
Ba nghìn năm trăm tám héc-ta
Ba nghìn năm trăm linh tám héc-ta
Ba nghìn năm trăm không tám héc-ta
Đáp án đúng là: C
3 508 ha đọc là: ba nghìn năm trăm linh tám héc-ta.
Diện tích của một nhà máy khoảng:
4 000 cm2
400 dm2
40 m2
4 ha
Đáp án đúng là: D
Diện tích của một nhà máy khoảng 4 ha.
Ba trăm linh hai nghìn héc ta viết là:
302 000 ha
320 000 ha
320 000 hac
32 000 ha
Đáp án đúng là: A
Ba trăm linh hai nghìn héc ta viết là 302 000 ha.
Hoàn thành bảng sau:
Đọc | Viết |
Ba mươi mốt héc-ta | ……….. |
……………………………………………………. | 534 ha |
Năm phần năm mươi sáu héc-ta | ……….. |
……………………………………………………. | 2 590 ha |
Đọc | Viết |
Ba mươi mốt héc-ta | 31 ha |
Năm trăm ba mươi tư héc-ta | 534 ha |
Năm phần năm mươi sáu héc-ta | \(\frac{5}{{56}}\)ha |
Hai nghìn năm trăm chín mươi héc-ta | 2 590 ha |
Số?
a) 2 ha = ............. m2 b) 13 ha = ............ m2 c) \(\frac{7}{{50}}\)ha = .......... m2 | 50 000 m2 = ............. ha 700 000 m2 = ............... ha 2 000 m2 = ....... ha |
a) 2 ha = 20 000 m2 Giải thích 2 ha = 2 × 10 000 m2 = 20 000 m2 b) 13 ha = 130 000 m2 Giải thích 13 ha = 13 × 10 000 m2 = 130 000 m2 c) \(\frac{7}{{50}}\) ha = 1 400 m2 Giải thích \(\frac{7}{{50}}\) ha = \(\frac{7}{{50}}\)× 10 000 m2 = 1 400 m2 | 50 000 m2 = 5 ha Giải thích 50 000 m2 = 50 000 : 10 000 ha = 5 ha 700 000 m2 = 70 ha Giải thích 700 000 m2 = 700 000 : 10 000 ha = 70 ha 2 000 m2 = \(\frac{1}{5}\) ha Giải thích 2 000 m2 = 2 000 : 10 000 ha = \(\frac{1}{5}\) ha |
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Diện tích của một công viên là 7 500 m². Diện tích công viên lớn hơn 1 ha …
Một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 20 m. Diện tích mảnh vườn đó bằng 0,1 ha ….
a) Diện tích của một công viên là 7 500 m². Diện tích công viên lớn hơn 1 ha S
Giải thích
1 ha = 10 000 m2
Vì 7 500 < 10 000 nên diện tích công viên bé hơn 1 ha.
b) Một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 20 m. Diện tích mảnh vườn đó bằng 0,1 ha Đ
Giải thích
Diện tích mảnh vườn là:
50 × 20 = 1 000 (m2)
Đổi 1 000 m2 = 1 000 : 10 000 ha = 0,1 ha
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Người ta vừa xây dựng một sân vận động trên một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 2 500 m và chiều rộng 1 500 m. Vậy khu đất đó có diện tích là …………. héc-ta.
Người ta vừa xây dựng một sân vận động trên một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 2 500 m và chiều rộng 1 500 m. Vậy khu đất đó có diện tích là 375 héc-ta.
Giải thích
Khu đất đó có diện tích là:
2 500 × 1 500 = 3 750 000 (m2) = 375 ha.
Giải bài toán theo sơ đồ sau:
Một khu rừng dạng hình chữ nhật có chiều dài 16 000 m, chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Hỏi diện tích khu rừng đó là bao nhiêu héc-ta?
Chiều rộng khu rừng là:
16 000 × \(\frac{3}{5}\) = 9 600 (m)
Diện tích khu rừng là:
16 000 × 9 600 = 153 600 000 (m2)
Đổi 153 600 000 m2 = 15 360 ha
Đáp số: 15 360 ha
Giải bài toán sau:
Anh Tuấn trồng rau với mật độ trung bình là 5 cây trên mỗi mét vuông.
a) Hỏi trung bình anh Tuấn dành bao nhiêu mét vuông cho mỗi cây rau cải?
b) Diện tích vườn trồng rau của anh Tuấn là 2 ha. Hỏi số lượng cây rau cải mà anh Tuấn trồng được là khoảng bao nhiêu cây?
a)
Trung bình anh Tuấn dành số mét vuông để trồng rau cải là:
1 : 5 = \(\frac{1}{5}\) (m2)
Đáp số: \(\frac{1}{5}\) m2
b)
Đổi: 2 ha = 20 000 m2
Số lượng cây rau cải mà anh Tuấn trồng được là:
20 000 : \(\frac{1}{5}\) = 100 000 (cây)
Đáp số: 100 000 cây








