Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 13. Héc - ta (có đáp án)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 13. Héc - ta (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 524 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Héc-ta (ha) là đơn vị đo:

Độ dài

Khối lượng

Thời gian

Diện tích

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Héc-ta (ha) là đơn vị đo diện tích

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

3 508 ha đọc là:

Ba nghìn năm trăm tám mươi héc-ta

Ba nghìn năm trăm tám héc-ta

Ba nghìn năm trăm linh tám héc-ta

Ba nghìn năm trăm không tám héc-ta

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

3 508 ha đọc là: ba nghìn năm trăm linh tám héc-ta.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích của một nhà máy khoảng:

4 000 cm2

400 dm2

40 m2

4 ha

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích của một nhà máy khoảng 4 ha.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba trăm linh hai nghìn héc ta viết là:

302 000 ha

320 000 ha

320 000 hac

32 000 ha

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ba trăm linh hai nghìn héc ta viết là 302 000 ha.

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Đọc

Viết

Ba mươi mốt héc-ta

………..

…………………………………………………….

534 ha

Năm phần năm mươi sáu héc-ta

………..

…………………………………………………….

2 590 ha

Xem đáp án

Đọc

Viết

Ba mươi mốt héc-ta

31 ha

Năm trăm ba mươi tư héc-ta

534 ha

Năm phần năm mươi sáu héc-ta

\(\frac{5}{{56}}\)ha

Hai nghìn năm trăm chín mươi héc-ta

2 590 ha

6. Tự luận
• 1 điểm

Số?

a) 2 ha = ............. m2

b) 13 ha = ............ m2

c) \(\frac{7}{{50}}\)ha = .......... m2

   50 000 m2 = ............. ha

   700 000 m2 = ............... ha

   2 000 m2 = ....... ha

Xem đáp án

a) 2 ha = 20 000 m2

Giải thích

2 ha = 2 × 10 000 m2 = 20 000 m2

b) 13 ha = 130 000 m2

Giải thích

13 ha = 13 × 10 000 m2 = 130 000 m2

c) \(\frac{7}{{50}}\) ha = 1 400 m2

Giải thích

\(\frac{7}{{50}}\) ha = \(\frac{7}{{50}}\)× 10 000 m2 = 1 400 m2

50 000 m2 = 5 ha

Giải thích

50 000 m2 = 50 000 : 10 000 ha = 5 ha

700 000 m2 = 70 ha

Giải thích

700 000 m2 = 700 000 : 10 000 ha = 70 ha

2 000 m2 = \(\frac{1}{5}\) ha

Giải thích

2 000 m2 = 2 000 : 10 000 ha = \(\frac{1}{5}\) ha

7. Đúng sai
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a

Diện tích của một công viên là 7 500 m². Diện tích công viên lớn hơn 1 ha …

ĐúngSai
b

Một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 20 m. Diện tích mảnh vườn đó bằng 0,1 ha ….

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Diện tích của một công viên là 7 500 m². Diện tích công viên lớn hơn 1 ha    S

Giải thích

1 ha = 10 000 m2

Vì 7 500 < 10 000 nên diện tích công viên bé hơn 1 ha.

b) Một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có chiều dài 50 m, chiều rộng 20 m. Diện tích mảnh vườn đó bằng 0,1 ha       Đ

Giải thích

Diện tích mảnh vườn là:

50 × 20 = 1 000 (m2)

Đổi 1 000 m2 = 1 000 : 10 000 ha = 0,1 ha

8. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Người ta vừa xây dựng một sân vận động trên một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 2 500 m và chiều rộng 1 500 m. Vậy khu đất đó có diện tích là …………. héc-ta.

Xem đáp án

Người ta vừa xây dựng một sân vận động trên một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 2 500 m và chiều rộng 1 500 m. Vậy khu đất đó có diện tích là 375 héc-ta.

Giải thích

Khu đất đó có diện tích là:

2 500 × 1 500 = 3 750 000 (m2) = 375 ha.

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán theo sơ đồ sau:

Một khu rừng dạng hình chữ nhật có chiều dài 16 000 m, chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài. Hỏi diện tích khu rừng đó là bao nhiêu héc-ta?

Xem đáp án

 

Chiều rộng khu rừng là:

16 000 × \(\frac{3}{5}\) = 9 600 (m)

Diện tích khu rừng là:

16 000 × 9 600 = 153 600 000 (m2)

Đổi 153 600 000 m2 = 15 360 ha

Đáp số: 15 360 ha

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Anh Tuấn trồng rau với mật độ trung bình là 5 cây trên mỗi mét vuông.

a) Hỏi trung bình anh Tuấn dành bao nhiêu mét vuông cho mỗi cây rau cải?

b) Diện tích vườn trồng rau của anh Tuấn là 2 ha. Hỏi số lượng cây rau cải mà anh Tuấn trồng được là khoảng bao nhiêu cây?

Xem đáp án

a)

Trung bình anh Tuấn dành số mét vuông để trồng rau cải là:

1 : 5 = \(\frac{1}{5}\) (m2)

Đáp số: \(\frac{1}{5}\) m2

b)

Đổi: 2 ha = 20 000 m2

Số lượng cây rau cải mà anh Tuấn trồng được là:

20 000 : \(\frac{1}{5}\) = 100 000 (cây)

Đáp số: 100 000 cây