Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 8. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 8. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 526 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu của hai số là 36. Tỉ số của hai số đó là \[\frac{8}{5}\] . Tìm số lớn.

60

96

12

23

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hiệu của hai số là 36. Tỉ số của hai số đó là 8/5 . Tìm số lớn. (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

36 : (8 – 5) = 12

Số lớn là:

12 × 8 = 96

Vậy số lớn là 96.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trang trại có số con bò gấp 4 lần số con trâu. Biết rằng số bò nhiều hơn số trâu là 120 con. Hỏi trang trại có bao nhiêu con bò?

 

40 con

24 con

96 con

160 con

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Một trang trại có số con bò gấp 4 lần số con trâu. Biết rằng số bò nhiều hơn số trâu là 120 con. Hỏi trang trại có bao nhiêu con bò? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

120 : (4 – 1) = 40

Trang trại có số con bò là:

40 × 4 = 160 (con)

Đáp số: 160 con bò

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bố hơn con 30 tuổi, tuổi con bằng \[\frac{2}{7}\] tuổi bố. Tuổi của bố là:

42 tuổi

12 tuổi

30 tuổi

35 tuổi

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Bố hơn con 30 tuổi, tuổi con bằng 2/7 tuổi bố. Tuổi của bố là: (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

30 : (7 – 2) = 6

Tuổi của bố là:

6 × 7 = 42 (tuổi)

Đáp số: 42 tuổi

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu của hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số là \[\frac{5}{4}\]. Số bé là:

90

450

40

360

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

 

Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90

Hiệu của hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số là 5/4. Số bé là: (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

90 : (5 – 4) = 90

Số bé là:

90 × 4 = 360

Vậy số bé là 360

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Hiệu hai số

117

48

350

Tỉ số của hai số

8 : 5

\[\frac{7}{{13}}\]

\[\frac{1}{8}\]

Số bé

.................

.................

.................

Số lớn

.................

.................

.................

Xem đáp án

 

Hiệu hai số

117

48

350

Tỉ số của hai số

8 : 5

\[\frac{7}{{13}}\]

\[\frac{1}{8}\]

Số bé

195

56

50

Số lớn

312

104

400

6. Tự luận
• 1 điểm
Tìm hai số a và b, biết a – b = 70 và a : b = 8
Xem đáp án
Tìm hai số a và b, biết a – b = 70 và a : b = 8 (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phấn bằng nhau hay số b là:

70 : (8 – 1) = 10

Số a là:

70 +10 = 80

Đáp số: a = 80, b = 10

7. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng có hai loại gạo là gạo nếp và gạo tẻ. Biết lượng gạo tẻ nhiều hơn lượng gạo nếp 36 kg, tỉ số của số gạo tẻ và số gạo nếp là \[\frac{9}{5}\]. Tính số gạo mỗi loại.

Xem đáp án
Một cửa hàng có hai loại gạo là gạo nếp và gạo tẻ. Biết lượng gạo tẻ nhiều hơn lượng gạo nếp 36 kg, tỉ số của số gạo tẻ và số gạo nếp là 9/5. Tính số gạo mỗi loại. (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

36 : (9 – 5) = 9

Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo nếp là:

9 × 5 = 45 (kg)

Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo tẻ là:

45 + 36 = 81 (kg)

Đáp số: Gạo nếp: 45 kg, gạo tẻ: 81 kg

8. Tự luận
• 1 điểm

 

Giải bài toán theo sơ đồ sau:

Giải bài toán theo sơ đồ sau: (ảnh 1)
Xem đáp án

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

320 : (7 – 3) = 80

Số gà trống là:

80 × 3 = 240 (con)

Số gà mái là:

240 + 320 = 560 (con)

Đáp số: 240 con gà trống, 560 con gà mái

9. Tự luận
• 1 điểm

Hiện nay mẹ hơn con 28 tuổi. Sau 3 năm nữa, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi mỗi người hiện nay.

Xem đáp án
Hiện nay mẹ hơn con 28 tuổi. Sau 3 năm nữa, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi mỗi người hiện nay. (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là
28 : (5 – 1) = 7

Tuổi của mẹ sau 3 năm nữa là:

7 × 5 = 35 (tuổi)

Tuổi của mẹ hiện nay là:

35 – 3 = 32 (tuổi)

Tuổi của con hiện nay là;

32 – 28 = 4 (tuổi)

Đáp số: Mẹ: 32 tuổi, con: 4 tuổi

10. Tự luận
• 1 điểm

Bố cao hơn con 70 cm. Tỉ lệ giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 5 : 3. Tính chiều cao của mỗi người.

Xem đáp án
Bố cao hơn con 70 cm. Tỉ lệ giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 5 : 3. Tính chiều cao của mỗi người. (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

70 : (5 – 3) = 35

Chiều cao của bố là:

35 × 5 = 175 (cm)

Chiều cao của con là:

175 – 70 = 105 (cm)

Đáp số: Bố: 175 cm, con: 105 cm

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 15 m. Biết chiều rộng bằng \[\frac{3}{4}\]chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó?

Trả lời:

Chiều rộng mảnh vườn: ............... m                                                

Chiều dài mảnh vườn: .................. m

Diện tích mảnh vườn là: ............... m2.

Xem đáp án

Trả lời:

Chiều rộng mảnh vườn: 45 m             

Chiều dài mảnh vườn: 60 m

Diện tích mảnh vườn là: 2 700 m2.

Giải thích:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 15 m. Biết chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó? Trả lời (ảnh 1)

Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

15 : (4 – 3) = 15

Chiều dài mảnh vườn đó là:

15 × 4 = 60 (m)

Chiều rộng mảnh vườn đó là:

60 – 15 = 45 (m)

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

60 × 45 = 2 700 (m2)

Đáp số: 2 700 m2