
62 câu hỏi
Lập trình hướng đối tượng là:
Lập trình hướng đối tượng là phương pháp mới của lập trình máy tính, chia chương trình thành các hàm; quan tâm đến chức năng của hệ thống.
Lập trình hướng đối tượng là phương pháp đặt trọng tâm vào các chức năng, cấu trúc chương trình được xây dựng theo cách tiếp cận hướng chức năng.
Lập trình hướng đối tượng là phương pháp đặt trọng tâm vào các đối tượng, nó không cho phép dữ liệu chuyển động một cách tự do trong hệ thống; dữ liệu được gắn với các hàm thành phần.
Lập trình hướng đối tượng là phương pháp lập trình cơ bản gần với mã máy.
Chọn đáp án C.
Đặc điểm cơ bản của lập trình hướng đối tượng thể hiện ở:
Tính đóng gói, tính trừu tượng.
Tính đóng gói, tính kế thừa, tính đa hình, tính đặc biệt hóa.
Tính chia nhỏ, tính kế thừa.
Tính đóng gói, tính kế thừa, tính đa hình, tính trừu tượng.
Chọn đáp án D.
OOP là viết tắt của:
Object Oriented Programming.
Open Object Programming
Object Open Programming.
Object Oriented Proccessing.
Chọn đáp án A.
Hãy chọn câu đúng:
Ngôn ngữ lập trình C, C++ là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
Ngôn ngữ lập trình C++, Java là ngôn ngữ lập trình cấu trúc.
Ngôn ngữ lập trình pascal, C là ngôn ngữ lập trình cấu trúc.
Ngôn ngữ lập trình pascal, C, C++ là ngôn ngữ lập trình cấu trúc.
Chọn đáp án C.
Chọn câu sai:
C, Pascal là ngôn ngữ lập trình cấu trúc.
C++ là ngôn ngữ lập trình cấu trúc.
Ngôn ngữ C++, Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
Ngôn ngữ Pascal là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
Chọn đáp án D.
Tính bao gói là:
Cơ chế ràng buộc dữ liệu và thao tác trên dữ liệu đó thành một thể thống nhất, tránh được các tác động bất ngờ từ bên ngoài. Thể thống nhất này gọi là đối tượng.
Cơ chế chia chương trình thành các hàm và thủ tục thực hiện các chức năng riêng rẽ.
Cơ chế không cho phép các thành phần khác truy cập đến bên trong nó.
Cơ chế cho thấy một hàm có thể có nhiều thể hiện khác nhau ở từng thời điểm.
Chọn đáp án A.
Tính kế thừa là:
Khả năng sử dụng lại các kiểu dữ liệu đã xây dựng.
Khả năng xây dựng các lớp mới từ các lớp cũ, lớp mới được gọi là lớp dẫn xuất, lớp cũ được gọi là lớp cơ sở.
Khả năng sử dụng lại các hàm đã xây dựng.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án B.
Tính đa hình là:
Khả năng một thông điệp có thể được truyền lại cho lớp con của nó.
Khả năng một hàm, thủ tục có thể được kế thừa lại.
Khả năng một hàm, thủ tục được sử dụng lại.
Khả năng một thông điệp có thể thay đổi cách thể hiện của nó theo lớp cụ thể của đối tượng được nhận thông điệp.
Chọn đáp án D.
Lớp đối tượng là:
Tập các phần tử cùng loại.
Một thể hiện cụ thể cho các đối tượng.
Tập các giá trị cùng loại.
Một thiết kế hay mẫu cho các đối tượng cùng kiểu.
Chọn đáp án D.
Sau khi khai báo và xây dựng thành công lớp đối tượng Sinh viên. Khi đó lớp đối tượng Sinh viên còn được gọi là:
Kiểu dữ liệu cơ bản.
Lớp đối tượng cơ sở.
Đối tượng.
Kiểu dữ liệu trừu tượng.
Chọn đáp án D.
Trong phương án sau, phương án mô tả tính đa hình là:
Lớp hình tròn kế thừa lớp điểm.
Các lớp Điểm, Hình tròn, Hình vuông, Hình chữ nhật… đều có phương thức Vẽ.
Lớp Điểm, Hình tròn cùng có hàm tạo, hàm hủy.
Lớp hình vuông kế thừa lớp hình chữ nhật.
Chọn đáp án B.
Phương pháp lập trình tuần tự là:
Phương pháp lập trình với cách liệt kê các lệnh kế tiếp.
Phương pháp lập trình với việc cấu trúc hóa dữ liệu và cấu trúc hóa chương trình để tránh các lệnh nhảy.
Phương pháp xây dựng chương trình ứng dụng theo quan điểm dựa trên các cấu trúc dữ liệu trừu tượng, các thể hiện cụ thể của cấu trúc và quan hệ giữa chúng.
Phương pháp lập trình được cấu trúc nghiêm ngặt với cấu trúc dạng module.
Chọn đáp án A.
Phương pháp lập trình cấu trúc là:
Phương pháp lập trình được cấu trúc nghiêm ngặt với cấu trúc dạng module.
Phương pháp lập trình với cách liệt kê các lệnh kế tiếp.
Phương pháp lập trình với việc cấu trúc hóa dữ liệu và cấu trúc hóa chương trình để tránh các lệnh nhảy.
Phương pháp xây dựng chương trình ứng dụng theo quan điểm dựa trên các cấu trúc dữ liệu trừu tượng, các thể hiện cụ thể của cấu trúc và quan hệ giữa chúng.
Chọn đáp án C.
Khi khai báo và xây dựng thành công lớp đối tượng, để truy cập vào thành phần của lớp ta phải:
Chỉ có thể truy cập thông qua tên đối tượng của lớp.
Không thể truy cập được.
Truy cập thông qua tên lớp hay tên đối tượng của lớp.
Chỉ có thể truy cập thông qua tên lớp.
Chọn đáp án C.
Phương pháp lập trình module là:
Phương pháp xây dựng chương trình ứng dụng theo quan điểm dựa trên các cấu trúc dữ liệu trừu tượng, các thể hiện cụ thể của cấu trúc và quan hệ giữa chúng.
Phương pháp lập trình được cấu trúc nghiêm ngặt với cấu trúc dạng module.
Phương pháp lập trình với việc cấu trúc hóa dữ liệu và cấu trúc hóa chương trình để tránh các lệnh nhảy.
Phương pháp lập trình với cách liệt kê các lệnh kế tiếp.
Chọn đáp án B.
Trừu tượng hóa là:
Không có phương án chính xác
Phương pháp quan tâm đến mọi chi tiết của đối tượng
Phương pháp thay thế những chi tiết chính bằng những chi tiết tương tự.
Phương pháp chỉ quan tâm đến những chi tiết cần thiết (chi tiết chính) và bỏ qua những chi tiết không cần thiết
Chọn đáp án D.
Đối tượng là:
Một thực thể cụ thể trong thế giới thực
Một lớp vật chất trong thế giới thực.
Một vật chất trong thế giới thực.
Một mẫu hay một thiết kế cho mọi lớp đối tượng.
Chọn đáp án A.
Khi khai báo và xây dựng một lớp ta cần phải xác định rõ thành phần:
Dữ liệu và đối tượng của lớp.
Vô số thành phần.
Thuộc tính (dữ liệu) và phương thức (hành vi) của lớp.
Khái niệm và đối tượng của lớp.
Chọn đáp án C.
Chọn câu đúng:
Tại chương trình chính chỉ có thể truy cập đến thành phần public của lớp.
Tại chương trình chính không thể truy cập đến thành phần nào của lớp.
Tại chương trình chính chỉ có thể truy cập đến thành phần private của lớp.
Tại chương trình chính có thể truy cập đến bất kì thành phần nào của lớp.
Chọn đáp án A.
Thành phần private của lớp là thành phần:
Không cho phép truy xuất từ bên ngoài của lớp chỉ có các phương thức bên trong lớp mới có thể truy xuất được.
Cho phép truy xuất từ bên ngoài lớp và cho phép kế thừa.
Cho phép truy xuất từ bên ngoài lớp.
Không cho phép truy xuất từ bên ngoài của lớp nhưng cho phép lớp kế thừa truy xuất tới.
Chọn đáp án A.
Thành phần protected của lớp là thành phần:
Cho phép truy xuất từ bên ngoài lớp và cho phép kế thừa.
Cho phép truy xuất từ bên ngoài lớp.
Không cho phép truy xuất từ bên ngoài của lớp chỉ có các phương thức bên trong lớp mới có thể truy xuất được.
Không cho phép truy xuất từ bên ngoài của lớp nhưng cho phép lớp kế thừa truy xuất tới.
Chọn đáp án D.
Thành phần public của lớp là thành phần:
Cho phép truy xuất từ bên ngoài lớp.
Không cho phép truy xuất từ bên ngoài của lớp nhưng cho phép lớp kế thừa truy xuất tới.
Cho phép truy xuất từ bên trong và ngoài lớp và cho phép kế thừa.
Không cho phép truy xuất từ bên ngoài của lớp chỉ có các phương thức bên trong lớp mới có thể truy xuất được.
Chọn đáp án C.
Hàm thành viên (phương thức) của lớp:
Tất cả các hàm(hàm trả về giá trị và không trả về giá trị) được khai báo bên trong lớp, xây dựng bên trong hay bên ngoài lớp thể hiện các hành vi của đối tượng.
Tất cả những hàm (hàm và thủ tục) trong chương trình có lớp.
Tất cả các hàm(hàm và thủ tục) được sử dụng trong lớp.
Tất cả những hàm(hàm và thủ tục) được khai báo và xây dựng bên trong lớp mô tả các dữ liệu của đối tượng.
Chọn đáp án A.
Hàm thành viên của lớp khác hàm thông thường là:
Hàm thành viên của lớp và hàm thông thường không có gì khác nhau.
Hàm thành viên của lớp phải được khai báo bên trong lớp và được gọi nhờ tên đối tượng hay tên lớp còn hàm thông thường thì không.
Hàm thành viên của lớp thì phải được khai báo và xây dựng bên trong lớp còn hàm thông thường thì không.
Hàm thành viên của lớp thì phải khai báo bên trong lớp với từ khóa friend và xây dựng bên ngoài lớp.
Chọn đáp án B.
Thuộc tính của lớp là:
Là những chức năng của đối tượng.
Tất cả đều sai.
Liên quan tới những thứ mà đối tượng có thể làm. Một phương thức đáp ứng một chức năng tác động lên dữ liệu của đối tượng.
Là dữ liệu trình bày các đặc điểm của một đối tượng.
Chọn đáp án D.
Phương thức là:
Liên quan tới những thứ mà đối tượng có thể làm. Một phương thức đáp ứng một chức năng tác động lên dữ liệu của đối tượng.
Tất cả đều đúng.
Là dữ liệu trình bày các đặc điểm của một đối tượng.
Là những chức năng của đối tượng.
Chọn đáp án A.
Cho lớp Điểm trong hệ tọa độ xOy. Các phương thức có thể có của lớp Điểm là:
Dịch chuyển, Thiết lập toạ độ.
Tung độ, cao độ.
Tung độ, hoành độ.
Tung độ, hoành độ, cao độ.
Chọn đáp án A.
Lập trình hướng đối tượng:
Tất cả đều đúng.
Nhấn mạnh trên dữ liệu hơn là thủ tục.
Dữ liệu hay các hàm mới có thể được thêm vào khi cần.
Dữ liệu được che giấu và không thể được truy xuất từ các hàm bên ngoài.
Chọn đáp án A.
Khi khai báo thành phần thuộc tính và phương thức của lớp, nếu không khai báo từ khóa private, public hay protected thì mặt định sẽ là:
private
public
protected
Chương trình sẽ lỗi và yêu cầu phải khai báo một trong 3 từ khóa.
Chọn đáp án A.
Trong lập trình hướng đối tượng khả năng các hàm có thể trùng tên nhau gọi là:
Sự chồng hàm nhưng chỉ các hàm thông thường mới được phép trùng nhau.
Sự chồng hàm.
Không được phép xây dựng các hàm trùng tên nhau trong cùng một chương trình.
Sự chồng hàm nhưng chỉ những hàm thành viên của lớp mới được phép trùng nhau.
Chọn đáp án B.
Hàm tạo trong ngôn ngữ C++:
Tự động được gọi tới khi khai báo đối tượng của lớp.
Tất cả đều đúng
Có tên trùng với tên lớp.
Xây dựng bên trong hoặc bên ngoài lớp. Có đối hoặc không có đối.
Chọn đáp án B.
Hàm huỷ trong ngôn ngữ C++ có cú pháp:
~Tên_lớp { //nội dung }
Done { //nội dung }
Destructor Tên_hàm { //nội dung }
Tên_lớp { //nội dung }
Chọn đáp án A.
Lớp bao là lớp:
Lớp bạn của lớp khác.
Kế thừa lớp khác.
Có thành phần thuộc tính là đối tượng của lớp khác.
Dẫn xuất ra lớp khác.
Chọn đáp án C.
Hàm tạo là:
Hàm tạo là hàm nằm bên ngoài lớp dùng để khởi tạo bộ nhớ cho đối tượng.
Hàm tạo là hàm dùng để khởi tạo bộ nhớ cho đối tượng của lớp.
Hàm tạo dùng để huỷ bộ nhớ cho đối tượng.
Hàm tạo là hàm thành viên của lớp dùng để khởi tạo bộ nhớ và giá trị ban đầu cho các thuộc tính trong lớp.
Chọn đáp án D.
Hàm huỷ là:
Hàm huỷ dùng để huỷ (giải phóng) bộ nhớ cho các thành phần thuộc tính bên trong lớp.
Hàm huỷ là hàm dùng để giải phóng toàn bộ các biến của chương trình.
Hàm huỷ là hàm dùng để khởi tạo giá trị ban đầu cho các thành phần thuộc tính bên trong lớp.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án A.
Hàm tạo sao chép là:
Tất cả đều đúng.
Là hàm thành viên của lớp.
Nếu không xây dựng hàm tạo sao chép chương trình sẽ tự sinh hàm tạo sao chép.
Dùng để tạo một đối tượng theo đối tượng đã có.
Chọn đáp án A.
Sự đóng gói là:
Polymorphism.
Abstraction.
Encapsulation
Inheritance.
Chọn đáp án C.
Sự trừu tượng là:
Polymorphism.
Encapsulation
Abstraction.
Inheritance.
Chọn đáp án C.
Tính đa hình là:
Abstraction.
Polymorphism.
Inheritance.
Encapsulation
Chọn đáp án B.
Lời gọi hàm tạo:
Gọi bằng cách: Tên lớp.Tên hàm tạo().
Gọi như hàm thành viên thông thường (Tên đối tượng.Tên_hàm).
Không cần phải gọi tới hàm tạo vì ngay khi khai báo đối tượng sẽ tự gọi tới hàm tạo.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án C.
Ta khai báo lớp cơ sở ảo khi nào:
Khi có sự trùng lặp lớp kế thừa trong đa kế thừa và kế thừa nhiều mức.
Tất cả đều sai.
Khi lớp có phương thức ảo thì bắt buộc phải khai báo là lớp cơ sở ảo.
Khi có sự trùng tên giữa các phương thức của các lớp khác nhau.
Chọn đáp án A.
Trong kế thừa, có thể:
Kế thừa tất cả các phương thức thuộc tính khai báo trong phần protected, public bao gồm hàm tạo, hàm huỷ.
Kế thừa tất cả các phương thức thuộc tính khai báo trong phần protected, public và không kế thừa hàm tạo, hàm huỷ.
Kế thừa tất cả các phương thức thuộc tính khai báo trong phần protected, public, private bao gồm hàm tạo, hàm huỷ.
Kế thừa tất cả các phương thức thuộc tính khai báo trong phần protected, public không kế thừa hàm tạo, hàm huỷ.
Chọn đáp án B.
Các hàm tạo có thể có là:
Hàm tạo không đối; Hàm tạo sao chép.
Hàm tạo không đối; Hàm tạo có đối.
Hàm tạo không đối; Hàm tạo có đối; Hàm tạo sao chép.
Hàm tạo không đối; Hàm tạo có đối; Hàm tạo sao chép; Hàm tạo bộ nhớ.
Chọn đáp án C.
Cho khai báo sau:
int trituyetdoi(int
;
long trituyetdoi(long
;
double trituyetdoi(double
;
Tính chất đa hình
Tính chất trừu tượng hóa
Tính chất nạp chồng của dữ liệu
Tính chất chồng hàm
Chọn đáp án D.
Lời gọi phương thức ảo là:
Không thể gọi phương thức ảo.
Gọi kèm từ khoá virtual
Phải gọi thông qua con trỏ đối tượng.
Gọi như phương thức thông thường.
Chọn đáp án D.
Các dạng kế thừa là:
Protected, Public
Private, Public, Protected
Private, Public
Private, Protected
Chọn đáp án B.
Khi nạp chồng các hàm thì điều kiện khác nhau giữa các hàm sẽ là:
Số lượng tham số truyền vào các hàm (3)
Tên hàm phải khác nhau.
Kiểu dữ liệu của tham số truyền vào của hàm (2)
Hoặc (1) hoặc (2) hoặc (3)
Chọn đáp án D.
Trong một lớp có thể:
Tất cả đều sai.
Một hàm dựng.
Nhiều hàm dựng (tạo), các hàm dựng khác nhau về tham đối.
Hai hàm dựng.
Chọn đáp án C.
Tính chất của kế thừa dạng Private là:
Thành phần protected, public của lớp cha tương ứng trở thành thành phần private của lớp con.
Thành phần protected, public của lớp cha tương ứng trở thành thành phần public của lớp con.
Tất cả đều sai.
Thành phần protected, public của lớp cha tương ứng trở thành thành phần protected của lớp con.
Chọn đáp án A.
Tính chất kế thừa dạng Protected là:
Thành phần protected, public của lớp cha tương ứng trở thành thành phần public của lớp con.
Thành phần protected, public của lớp cha tương ứng trở thành thành phần protected của lớp con.
Tất cả đều sai.
Thành phần protected, public của lớp cha tương ứng trở thành thành phần private của lớp con.
Chọn đáp án B.
Tính chất kế thừa dạng Public là:
Thành phần protected của lớp cha tương ứng trở thành thành phần protected của lớp con và thành phần public của lớp cha tương ứng trở thành public của lớp con.
Thành phần protected, public của lớp cha tương ứng trở thành thành phần private của lớp con.
Tất cả đều sai.
Thành phần protected, public của lớp cha tương ứng trở thành thành phần public của lớp con.
Chọn đáp án A.
Trong kế thừa nhiều mức có cho phép:
Cho phép trùng tên phương thức còn không cho phép trùng tên thuộc tính.
Cho phép trùng tên thuộc tính còn không cho phép trùng tên phương thức.
Cho phép trùng tên cả phương thức lẫn thuộc tính.
Không cho phép trùng tên phương thức và thuộc tính.
Chọn đáp án C.
Lớp cơ sở trừu tượng là:
Là lớp làm cơ sở cho các lớp khác và không được dẫn xuất từ bất kì lớp nào.
Là lớp được xây dựng đầu tiên trong chương trình.
Là lớp cơ sở cho lớp khác.
Là lớp không làm cơ sở cho bất kỳ lớp nào mà chỉ kế thừa các lớp khác.
Chọn đáp án A.
Thành viên tĩnh của lớp là:
Được cấp phát bộ nhớ ngay cả khi lớp chưa có đối tượng cụ thể nào.
Là thành viên dùng chung cho tất cả các đối tượng của lớp, không của riêng đối tượng nào.
Tất cả đều đúng.
Là thành viên của lớp được khai báo với từ khóa static ở trước.
Chọn đáp án C.
Hàm bạn là:
Là hàm của lớp được phép truy cập đến thành phần private của lớp.
Khai báo với từ khóa virtual ở đầu.
Được sử dụng như hàm thành viên của lớp.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án A.
Khai báo các phương thức trong lớp cơ sở trừu tượng phải:
Tất cả đều đúng.
Với C++ có cú pháp: virtual void tên_phương_thức(tham đối) = 0;
Các phương thức không được định nghĩa nội dung.
Là phương thức ảo thuần túy.
Chọn đáp án A.
Khai báo phương thức ảo:
Giống khai báo phương thức thường theo sau là từ khoá virtual;
Giống khai báo phương thức thường nhưng không cần phải xây dựng nội dung.
Giống khai báo phương thức thường nhưng phải được xây dựng bên trong lớp.
Giống khai báo phương thức thường nhưng đứng đầu là từ khoá virtual;
Chọn đáp án D.
Cho biết cách khai báo phương thức ảo trong C++ nào sau đây là đúng:
void virtual Tên_phương_thức([các tham đối]);
void Tên_phương_thức([các tham đối]) virtual;
virtual void Tên_phương_thức([các tham đối]);
void Tên_phương_thức(virtual [các tham đối]);
Chọn đáp án C.
Lớp bạn của một lớp là:
Là lớp có thể truy cập đến thành phần private, protected và public của lớp mà nó làm bạn.
Tất cả đều sai.
Là lớp có thể truy cập đến thành phần protected và public của lớp mà nó làm bạn.
Là lớp có thể truy cập đến thành phần public của lớp mà nó làm bạn.
Chọn đáp án A.
Các trường hợp trùng tên trong kế thừa là:
Trùng tên giữa phương thức lớp cha và phương thức lớp con; Trùng tên giữa phương thức giữa các lớp cha; Kế thừa lớp cha quá nhiều lần.
Trùng tên giữa phương thức lớp cha và phương thức lớp con; Trùng tên giữa các lớp con.
Trùng tên giữa phương thức lớp cha và phương thức lớp con; Trùng tên giữa phương thức giữa các lớp cha.
Trùng tên giữa phương thức lớp cha và phương thức lớp con; Trùng tên giữa phương thức giữa các lớp cha; Trùng tên giữa các lớp con.
Chọn đáp án A.
Khi đưa các lớp thực tế vào quản lý trong máy tính ta nhận thấy mỗi đối tượng thực tế có vô số thuộc tính nhưng với mỗi bài toán cụ thể ta chỉ xác định các lớp chỉ gồm một số thuộc tính nhất định. Cách thức đó gọi là:
Sự trừu tượng hóa chức năng.
Tính đa hình.
Tính kế thừa.
Sự trừu tượng hóa dữ liệu.
Chọn đáp án D.
Khi xây dựng lớp trong C++, nếu trong lớp có thành phần thuộc tính là kiểu con trỏ hay tham chiếu thì bắt buộc phải:
Xây dựng hàm hủy
Xây dựng phương thức xuất
Không bắt buộc phải xây dựng gì hết
Xây dựng phương thức sao chép
Chọn đáp án A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Học liệu phổ biến Lớp 5
Học liệu phổ biến Toán
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















