Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 88. Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Bảng dưới đây thống kê một số đồ dùng học tập mà bác Ngọc bán được trong tuần qua:
Đồ dùng học tập | Bút bi | Compa | Bút chì | Kéo | Thước |
Số lượng đã bán (chiếc) | 31 | 32 | 35 | 33 | 36 |
a) Loại đồ dùng học tập mà bác Ngọc bán được nhiều nhất là:
Bút bi
Bút chì
Kéo
Thước
a) Đáp án đúng là: D
So sánh: 31 < 32 < 33 < 35 < 36
Loại đồ dùng học tập mà bác Ngọc bán được nhiều nhất là: Thước.
b) Các loại đồ dùng mà bác Ngọc đã bán sắp xếp theo số lượng bán từ ít đến nhiều là:
Thước, bút chì, kéo, compa, bút bi
Thước, bút chì, compa, bút bi, kéo
Bút bi, kéo, compa, bút chì, thước
Bút bi, compa, kéo, bút chì, thước
b) Đáp án đúng là: D
Các loại đồ dùng mà bác Ngọc đã bán sắp xếp theo số lượng bán từ ít đến nhiều là: Bút bi, compa, kéo, bút chì, thước.
c) Tỉ số giữa chiếc compa bác Ngọc bán được so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà bác Ngọc đã bán:
\(\frac{{31}}{{167}}\)
\(\frac{{35}}{{167}}\)
\(\frac{{32}}{{167}}\)
\(\frac{{33}}{{167}}\)
c) Đáp án đúng là: C
Tổng số lượng đồ dùng học tập bác Ngọc đã bán là:
31 + 32 + 33 + 35 + 36 = 167 (chiếc)
Tỉ số giữa chiếc compa bác Ngọc bán được so với tổng số lượng đồ dùng học tập mà bác Ngọc đã bán là:\(\frac{{32}}{{167}}\).
d) Giá bán một chiếc bút bi là 5 000 đồng. Bác Ngọc bán bút bi thu được số tiền là:
155 000 đồng
1 550 000 đồng
1 530 000 đồng
300 000 đồng
d) Đáp án đúng là: A
Bác Ngọc bán bút bi thu được tất cả số tiền là: 5 000 ´ 31 = 155 000 (đồng).
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Bảng số liệu thống kê các mệnh giá tiền của bạn Nam được lì xì trong dịp Tết:
Mệnh giá (đồng) | 10 000 | 20 000 | 50 000 | 100 000 | 200 000 | 500 000 |
Số tờ | 25 | 26 | 12 | 10 | 5 | 2 |
a) Tỉ số giữa số tờ tiền có mệnh giá 50 000 đồng và tổng số tờ tiền là: ...
b) Bạn Nam dành 85% số tiền đó để tiết kiệm, phần còn lại để mua đồ chơi. Số tiền Nam để mua đồ chơi là: ... đồng
a) Tỉ số giữa số tờ tiền có mệnh giá 50 000 đồng và tổng số tờ tiền là: \(\frac{{12}}{{80}} = \frac{3}{{20}}\).
b) Bạn Nam dành 85% số tiền đó để tiết kiệm, phần còn lại để mua đồ chơi. Số tiền Nam để mua đồ chơi là: 1 092 500 đồng
Giải thích:
a)
Tổng số tờ bạn Nam nhận được là: 25 + 26 + 12 + 10 + 5 + 2 = 80 (tờ)
Vậy: Tỉ số giữa số tờ tiền có mệnh giá 50 000 đồng và tổng số tờ tiền là: \(\frac{{12}}{{80}} = \frac{3}{{20}}\).
b)
Tổng số tiền bạn Nam nhận được trong dịp Tết là:
10 000 × 25 + 20 000 × 26 + 50 000 × 12 + 100 000 × 10 + 200 000 × 5
+ 500 000 × 2 = 4 370 000 (đồng)
Số tiền bạn Nam để tiết kiệm là:
4 370 000 × 85 : 100 = 3 714 500 (đồng)
Số tiền Nam để mua đồ chơi là:
4 370 000 – 3 714 500 = 1 092 500 (đồng)
Đáp số: 1 092 500 đồng
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
An tiến hành tung xúc sắc. Có những trường hợp nào có thể xảy ra khi tung xong?

Những trường hợp có thể xảy ra khi tung xúc sắc là:
- Xuất hiện mặt 1 chấm.
- Xuất hiện mặt 2 chấm.
- Xuất hiện mặt 3 chấm.
- Xuất hiện mặt 4 chấm.
- Xuất hiện mặt 5 chấm.
- Xuất hiện mặt 6 chấm.
Vào ngày Chủ nhật, một sở thú khảo sát 200 khách tham quan về loài động vật được yêu thích nhất của sở thú và ghi lại kết quả trong bảng dưới đây:
Loài động vật | Khỉ | Voi | Sư tử | Cá sấu |
Số người yêu thích | 80 | 35 | 60 | 25 |
Dựa vào bảng số liệu trên, hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn dưới đây.

Giải thích:
Tỉ số phần trăm khách hàng thích khỉ là: 80 : 200 ´ 100% = 40%
Tỉ số phần trăm khách hàng thích voi là: 35 : 200 ´ 100% = 17,5%
Tỉ số phần trăm khách hàng thích sư tử là: 60 : 200 ´ 100% = 30%
Tỉ số phần trăm khách hàng thích cá sấu là: 25 : 200 ´ 100% = 12,5%
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Các bạn lớp 5A dùng vòng quay để chọn màu áo đồng phục lớp: màu trắng, màu đen và màu xanh. Mỗi bạn quay 1 lần, mũi tên chỉ vào màu nào nhiều nhất sẽ được lớp chọn làm màu áo đồng phục.
Bảng dưới đây cho kết quả quay của các bạn lớp 5A:
Màu áo | Màu cam | Màu tím | Màu xanh |
Số lần quay trúng | 12 | 15 | 18 |
a) Số bạn quay vào màu xanh chiếm ... % số học sinh lớp 5A
b) Tỉ số số lần quay trúng màu cam với số lần quay trúng màu xanh là: ...
c) Tỉ số số lần quay trúng màu tím với số lần quay trúng màu cam là: ...
a) Số bạn quay vào màu xanh chiếm 40% số học sinh lớp 5A
b) Tỉ số số lần quay trúng màu cam với số lần quay trúng màu xanh là: \(\frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}.\)
c) Tỉ số số lần quay trúng màu tím với số lần quay trúng màu cam là: \(\frac{{15}}{{12}} = \frac{5}{4}.\)
Giải thích:
a)
Tổng số học sinh lớp 5A là:
12 + 15 + 18 = 45 (học sinh)
Số các bạn quay vào màu xanh chiếm số phần trăm so với số học sinh lớp 5A là:
18 : 45 × 100% = 40%
Vậy: Tỉ số phần trăm số bạn quay vào màu xanh chiếm 40% số học sinh lớp 5A
Giải bài toán sau:
Trong thùng có 5 quả bóng màu xanh và 1 quả bóng màu đỏ. Bình lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu của quả bóng đó rồi trả lại bóng vào thùng. Sau các lần thực hiện, Bình thu được kết quả như bảng sau:
Màu của quả bóng | Xanh | Đỏ |
Số lần | 16 | 4 |
Tính tỉ số phần trăm số lần Bình lấy được quả bóng màu xanh so với tổng số lần lấy bóng.
Bài giải
Tổng số lần Bình lấy bóng ngẫu nhiên trong thùng là:
16 + 4 = 20 (lần)
Tỉ số phần trăm số lần Bình lấy được bóng màu xanh so với tổng số lần lấy bóng là;
16 : 20 ´ 100% = 80%
Đáp số: 80%
Quan sát biểu đồ và điền vào chỗ trống thích hợp:
Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại xe đang gửi trong bãi đỗ xe:

a) Trong bãi đỗ xe đó, loại xe ... có nhiều nhất.
b) Số xe ô tô chiếm ... % số xe gửi trong bãi?
c) Biết trong bãi có 30 xe đạp. Vậy trong bãi hiện có tất cả .... xe.
a) Trong bãi đỗ xe đó, xe máy có nhiều nhất.
b) Số xe ô tô chiếm 10% số xe gửi trong bãi.
c) Trong bãi hiện có tất cả số xe là: 200 xe
Giải bài toán sau: An thực hiện sút liên tiếp 10 quả bóng vào khung thành thì có 7 lần sút trượt. Tính Tỉ số giữa số lần An sút trượt so với tổng số lần An đã sút.
Bài giải
Tỉ số giữa số lần An sút trượt so với tổng số lầnAn đã sút là:
7 : 10 = \(\frac{7}{{10}}\)
Đáp số: \(\frac{7}{{10}}\)








