Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 84. Ôn tập về số thập phân và các phép tính với số thập phân có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 84. Ôn tập về số thập phân và các phép tính với số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 582 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Số thập phân “Sáu trăm hai mươi ba phẩy mười lăm” được viết là:

623,51

625,31

623,15

625,51

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: C

Số thập phân “Sáu trăm hai mươi ba phẩy mười lăm”được viết là: 623,15

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Trong số thập phân 734,82 thì giá trị chữ số 3 là: 

\(\frac{3}{{10}}\)

\(\frac{3}{{100}}\)

3\(\)

30

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: D

Trong số thập phân 734,82 chữ số 3 có giá trị là 30

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Trong số thập phân dưới đây, số thập phân lớn nhất là:  

5,456

5,465

5,546

5,645

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: D

So sánh: 5,645 > 5,546 > 5,465 >  5,456

Vậy số thập phân lớn nhất là: 5,645

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Có 7 chai nước tương như nhau đựng tất cả 5,25 l nước tương. Vậy 14 chai nước tương như thế đựng được số lít nước tương là:  

10,5 l

7,5 l

105 l

75 l

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

14 gấp 7 số lần là:

14 : 7 = 2 (lần)

Vậy 14 chai nước tương như thế đựng được số lít nước tương là:

5,25 ´ 2 = 10,5 (l)

Đáp số: 10,5 l

5. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

23,5 + 18,94

4,25 ´ 4,2

87,04 : 3,4

79,23 - 11,8

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  23,5 + 18,94 (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

0,25 ´ 0,2 ´ 4 ´ 50

0,15 ´ 27,4 + 72,6 ´ 0,15

Xem đáp án

0,25 ´ 0,2 ´ 4 ´ 50

= (0,25 ´ 4) ´ (0,2 ´ 50)

= 1 ´ 10

= 10 

0,15 ´ 27,4 + 72,6 ´ 0,15

= 0,15 ´ (27,4 + 72,6)

= 0,15 ´ 100

= 15

7. Tự luận
1 điểm

Chuyển các phân số, hỗn số sau thành số thập phân:

a)\(\frac{9}{{10}}\)=

b)\(\frac{{26}}{{1\,\,000}}\)=

c)\(2\frac{6}{{10}}\)=

Xem đáp án

a) \(\frac{9}{{10}} = 0,9\)

b) \(\frac{{26}}{{1\,\,000}} = 0,026\)

c) \(2\frac{6}{{10}} = 2,6\)

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 4 tấn 234 kg = ... tấn

b) 5 ha 75 m2 = .... ha

Xem đáp án

a) 4 tấn 234 kg = 4,234 tấn

Giải thích:

234 kg = 0,224 tấn

Vậy 4 tấn 234 kg = 4,234 tấn

b) 5 ha 75 m2 = 5,0075 ha

Giải thích:

75 m2 = 0,0075 ha

Vậy 5 ha 75 m2 = 5,0075 ha

9. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Để gói một chiếc bánh chưng cần 500 g gạo nếp. Biết mỗi ki-lô-gam gạo nếp có giá 32 000 đồng. Tính số tiền mua gạo nếp để gói đủ 80 chiếc bánh chưng như thế.

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 500 g = 0,5 kg

Để gói 80 chiếc bánh chưng cần số ki-lô-gam gạo nếp là:

0,5 ´ 80 = 40 (kg)

Số tiền mua gạo nếp để gói đủ 80 chiếc bánh chưng như thế là:

32 000 ´ 40 = 1 280 000 (đồng)

Đáp số: 1 280 000 đồng

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Có 3 thùng đựng dầu. Thùng thứ nhất có 10,5 l, thùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 3 l, số lít dầu ở thùng thứ ba bằng trung bình cộng của số lít dầu trong hai thùng đầu. Hỏi cả ba thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Bài giải

Số lít dầu ở thùng thứ hai là:

10,5 + 3 = 13,5 (l)

Số lít dầu ở thùng thứ ba là:

(10,5 + 13,5 ) : 2 = 12 (l)

Cả ba thùng có số lít dầu là:

10,5 + 13,5 + 12 = 36 (l)

Đáp số : 36 lít