Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 66. Luyện tập có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 66. Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 540 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

a)Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 4,5 cm, chiều rộng 4 cm và chiều cao 6,8 cm. Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

124,4 cm3

122,4 cm3

142,4 cm3

128 cm3

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật là: V = a ´ b ´ c

(Trong đó: a, b, c là ba kích thước của hình hộp chữ nhật).

Thể tích hình hộp chữ nhật là: V = 4,5 ´ 4 ´ 6,8 = 122,4 (cm3)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b)Một hộp quà hình lập phương có diện tích toàn phần bằng 3 m2. Vậy thể tích của hộp quà hình lập phương là:  

0,152 m3

0,125 m2

0,125 m3

0,152 m2

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: C

Diện tích một mặt của hình lập phương là:

1,5 : 6 = 0,25 m2

Vì 0,5 ´ 0,5 = 0,25 nên độ dài một cạnh của hình lập phương là: 0,5 m

Thể tích của hình lập phương là:

0,5 ´ 0,5 ´ 0,5 = 0,125 (m3)                                                                                          

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c)Nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 4 lần thì thể tích của hình lập phương đó gấp lên số lần là:  

6 lần

12 lần

9 lần

64 lần

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: D

Thể tích hình lập phương gấp lên số lần là: 4 ´ 4 ´ 4 = 64 (lần)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d)Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 35 dm, chiều rộng 1,2 m và kém chiều cao 4 dm. Vậy thể tích khối gỗ đó là:  

6 720 dm3

7 620 dm3

168 dm3

186 dm3

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

Đổi 1,2 m = 12 dm.

Chiều cao của khối gỗ là:

12 + 4 = 16 (dm)

Thể tích của khối gỗ là:

35 ´ 12 ´ 16 = 6 720 (dm3)

Đáp số: 6 720 dm3

5. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau: Tìm chiều cao hình hộp chữ nhật biết thể tích là 10 cm3, chiều dài 4 cm, chiều rộng 5 cm.

Xem đáp án

Bài giải

Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là:

10 : 4 : 5 = 0,5 (cm)

Đáp số: 0,5 cm

6. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Bác Ngọc vừa đóng một thùng gỗ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng 0,8 m và chiều cao 0,9 m. Tính thể tích của thùng gỗ đó.

Xem đáp án

Bài giải

Thể tích của thùng gỗ đó là:

1,5 ´ 0,8 ´ 0,9 = 1,08 (m3)

Đáp số: 1,08 m3

7. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một khối kim loại dạng hình lập phương có cạnh 18 dm. Mỗi mét khối kim loại nặng 45 kg. Hỏi khối kim loại đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 18 dm = 1,8 m

Thể tích của khối kim loại đó là:

1,8 ´ 1,8 ´ 1,8 = 5,832 (m3)

Khối kim loại đó nặng số ki-lô-gam là:

45 ´ 5,832 = 262,44 (kg)

Đáp số: 262,44 kg.

8. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một căn phòng hình lập phương có cạnh 5,5 m. Hỏi không khí chứa trong phòng nặng bao nhiêu ki-lô-gam, biết 1 lít không khí nặng 1,2 gam?

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 5,5 m = 55 dm

Thể tích căn phòng đó hay thể tích không khí chứa trong phòng là:

55 ´ 55 ´ 55 = 166 375 (dm3)

Đổi 166 375 dm3 = 166 375 (lít)

Khối lượng của không khí chứa trong phòng là:

1,2 ´ 166 375 = 199 650 (g)

199 650 g = 199,65 kg

Đáp số: 199,65kg.

9. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích của hình sau:

Tính thể tích của hình sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Bài giải

Thể tích hình hộp chữ nhật bên dưới là:

5 × 3 × 4 = 60 (dm3)

Thể tích hình hộp chữ nhật bên trên là:

3 × 3,5 × 3 = 31,5 (dm3)

Thể tích của hình đó là:

60 + 31,5 = 91,5 (dm3)

Đáp số: 91,5 dm3

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau: Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m. Lúc đầu bể không có nước. Sau khi đổ vào bể 100 thùng nước thì mực nước trong bể là 1 m. Biết mỗi thùng chứa 20 lít nước.

a)Tính chiều rộng của bể nước.

b)Người ta đổ thêm vào bể 20 thùng nước nữa thì mực nước trong bể là bao nhiêu?

Xem đáp án

Bài giải

a) Thể tích nước trong bể là:

20 × 100 = 2 000 (lít)

Đổi: 2 000 lít = 2 m3

Chiều rộng của bể nước là:

2 : 2 : 1 = 1 (m)

Đáp số: 1 m

b) 20 thùng nước có thể tích là:

20 × 20 = 400 (lít)

Đổi 400 lít = 0,4 m3

Mực nước trong bể tăng thêm là:

0,4 : 2 : 1 = 0,2 (m)

Sau khi đổ thêm mực nước trong bể là:

1 + 0,2 = 1,2 (m)

Đáp số: 1,2 m