Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 76. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 76. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 551 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a)Một con ngựa chạy với vận tốc 32 km/h. Độ dài quãng đường con ngựa chạy được trong 1,5 giờ là:  

84 km

21 km

48 km

38 m

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: C

Độ dài quãng đường con ngựa chạy được trong 1,5 giờ là:

32 ´ 1,5 = 48 (km)

Đáp số: 48 km

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b)Một con nai chạy được 1 200 m trong vòng 2 phút 24 giây. Vận tốc của con nai đó là:  

408 m/phút

750 m/phút

500 m/s

500 m/phút

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: D

Đổi 2 phút 24 giây = 2,4 phút.

Vận tốc con nai đó là:

1 200 : 2,4 = 500 (m/phút)

Đáp số: 500 m/phút

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c)Một chiếc xe máy đi được quãng đường dài 28,8 km với vận tốc 40 km/h. Thời gian xe máy đi hết quãng đường đó là:  

1 giờ

2 giờ

0,8 giờ

0,72 giờ

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: D

Thời gian xe máy đi hết quãng đường đó là:

28,8 : 40 = 0,72 (giờ)

Đáp số: 0,72 giờ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d)Một con cá kiếm bơi với vận tốc 110 km/h. Vậy trong 6 phút con cá kiếm đó đã bơi được quãng đường là:  

11 km

12 km

13 km

1 100 km

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

Đổi 6 phút = 0,1 giờ.

Trong 6 phút con cá kiếm đó đã bơi được quãng đường là:

110 ´ 0,1 = 11 (km)

Đáp số: 11 km

5. Tự luận
1 điểm

Mẹ đưa Nam đi học từ nhà lúc 6 giờ 40 phút bằng xe máy với vận tốc 30 km/h và đi quãng đường dài 9 km. Hỏi Nam đến trường lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Thời gian đi hết quãng đường là:

9 : 30 = 0,3 (giờ)

0,3 giờ = 18 phút

Nam đến trường lúc:

6 giờ 40 phút + 18 phút = 6 giờ 58 phút.

Đáp số: 6 giờ 58 phút.

6. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau: Một vận động viên đạp xe đạp trên một đường đua là một đường tròn với vận tốc 25,12 km/giờ. Anh ta đi trong 15 phút thì được một vòng tròn. Tính bán kính đường đua.

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường vận động viên đi được khi đạp 1 vòng đường đua là:

25,12 × 0,25 = 6,28 (km)

Bán kính đường đua là:

6,28 : 3,14 : 2 = 1 (km)

Đáp số: 1 km.

7. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Hằng ngày, Trang thường đi bộ từ nhà lúc 6 giờ 45 phút và đến trường lúc 7 giờ 15 phút. Biết vận tốc trung bình của Trang là 4 km/giờ. Hỏi quãng đường từ nhà Trang đến trường dài bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Bài giải

Thời gian Trang đi từ nhà đến trường là:

7 giờ 15 phút – 6 giờ 45 phút = 30 phút = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà Trang đến trường dài:

0,5 × 4 = 2 (km)

Đổi 2 km = 2 000 m

Đáp số: 2 000 m

8. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Lúc 8 giờ 10 phút, Ngân đi xe đạp từ nhà đến hiệu sách với vận tốc 13 km/h. Biết nhà Ngân cách hiệu sách 3,25 km. Hỏi Ngân đến hiệu sách lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Bài giải

Thời gian Ngân đi hết quãng đường là:

3,25 : 13 = 0,25 giờ = 15 phút

Ngân đến hiệu sách lúc:

8 giờ 10 phút + 15 phút = 8 giờ 25 phút.

Đáp số: 8 giờ 25 phút.

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Bảng thống kê vận tốc của các con vật trên quãng đường 10 m tại một cuộc thi:

a.Con vật về đích sớm nhất là: 

b.Con vật về đích muộn nhất là: 

c.Sắp xếp tên các con vật theo thời gian về đích từ sớm nhất đến muộn nhất:

Con vật

Vận tốc (m/s)

Rùa

0,075 m/s

Ốc sên

0,013 m/s

Lười ba ngón

0,033 m/s

Sên trần

0,083 m/s

 

Xem đáp án

a. Con vật về đích sớm nhất là: Sên trần

b. Con vật về đích muộn nhất là: Ốc sên

c. Sắp xếp tên các con vật theo thời gian về đích từ sớm nhất đến muộn nhất:

Sên trần, rùa, lười ba ngón, ốc sên.

Giải thích:

a. So sánh: 0,013 < 0,033 < 0,075 < 0,083.

Vận tốc càng nhanh thì về đích càng sớm.

Vậy con vật về đích sớm nhất là: Sên trần

b. Vận tốc chậm thì về đích càng muộn.

Con vật về đích muộn nhất là: Ốc sên.

c. Sắp xếp tên các con vật theo thời gian về đích từ sớm nhất đến muộn nhất:

Sên trần, rùa, lười ba ngón, ốc sên.

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau: Một máy bay bay với vận tốc 860 km/giờ được quãng đường 2 150 km. Hỏi máy bay đến nơi lúc mấy giờ, nếu nó khởi hành lúc 8 giờ 45 phút ?

Xem đáp án

Bài giải

Thời gian máy bay bay là:

2 150 : 860 = 2,5 (giờ)

2,5 giờ = 2 giờ 30 phút.

Máy bay đến nơi lúc:

8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15 phút.

Đáp số: 11 giờ 15 phút.

11. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Hai tỉnh A và B cách nhau 70 km. Lúc 7 giờ 30 phút, một người đi xe máy từ A với vận tốc 40 km/giờ để đến B. Hỏi người đó đến B lúc mấy giờ? Biết giữa đường người đó nghỉ 20 phút.

Xem đáp án

  Bài giải

Thời gian để người đó đi hết quãng đường AB là:

70 : 40 = 1,75 (giờ)

Đổi: 1,75 giờ = 1 giờ 45 phút

Người đó đến B lúc:

7 giờ 30 phút +1 giờ 45 phút + 20 phút = 8 giờ 95 phút = 9 giờ 35 phút

Đáp số: 9 giờ 35 phút.