Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 5. Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 5. Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 530 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính đúng là:

\[\frac{4}{5}{\rm{ + }}\frac{5}{8}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{57}}{{45}}\]

\[\frac{{17}}{{15}} - \frac{3}{5} = \frac{8}{{15}}\]

\[\frac{3}{5}{\rm{ + }}\frac{9}{{20}}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{12}}{{20}}\]

\[\frac{{34}}{7}{\rm{ - }}\frac{1}{{14}}{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{{33}}{7}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{4}{5}\,\, + \,\,\frac{5}{8}\,\, = \,\,\frac{{32}}{{40}}\,\, + \,\,\frac{{25}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{{55}}{{40}}\)

\[\frac{{17}}{{15}} - \frac{3}{5} = \frac{{17}}{{15}} - \frac{9}{{15}} = \frac{8}{{15}}\]

\(\frac{3}{5}\,\, + \,\,\frac{9}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{20}}\,\, + \,\,\frac{9}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{21}}{{20}}\)

\(\frac{{34}}{7}\,\, - \,\,\frac{1}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{68}}{{14}}\,\, - \,\,\frac{1}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{67}}{{14}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{2}{7}{\rm{ + }}\frac{3}{8}\]là: 

\[\frac{{16}}{{56}}\]

\[\frac{{21}}{{56}}\]

\[\frac{{37}}{{56}}\]

\[\frac{{20}}{{15}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\frac{2}{7} + \frac{3}{8} = \frac{{16}}{{56}} + \frac{{21}}{{56}} = \frac{{37}}{{56}}\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ông Nam có 40 l mật ong. Ông đã bán \[\frac{3}{5}\]số lít mật ong đó. Hỏi ông còn bao nhiêu lít mật ong?

16 lít

24 lít

8 lít

36 lít

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ông Nam đã bán số lít mật ong là:

40 × \[\frac{3}{5}\]= 24 (l )

Ông Nam còn lại số lít mật ong là:

40 – 24 = 16 (l )

Đáp số: 16 lít

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai xe tải chở tất cả \[\frac{{10}}{3}\] tấn cà phê. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai \[\frac{2}{3}\] tấn cà phê. Vậy khối lượng cà phê xe thứ nhất chở là:

50 tạ

5 tấn

20 tạ

2 tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng cà phê xe thứ nhất chở là:

\[\left( {\frac{{10}}{3} + \frac{2}{3}} \right)\]: 2 = 2 (tấn)

Đổi: 2 tấn = 20 tạ

Đáp số: 20 tạ

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

 

 

a) \[\frac{1}{4}{\rm{ + }}\frac{1}{5}\]= ...................................

                = ...................................

b) \[\frac{{17}}{{16}}\] – 1 = ...................................

                 = ...................................

c) \[\frac{4}{3} \times \frac{9}{{20}}\]= ...................................

                = ...................................

d) \[\frac{{17}}{{28}}:\frac{{34}}{7}\]= ...................................

                 = ...................................

 

Xem đáp án

a) \[\frac{1}{4}{\rm{ + }}\frac{1}{5}\]= \[\frac{5}{{20}} + \frac{4}{{20}}\]

                = \[\frac{9}{{20}}\]

b) \[\frac{{17}}{{16}}\] – 1 = \[\frac{{17}}{{16}} - \frac{{16}}{{16}}\]

                 = \[\frac{1}{{16}}\]

c) \[\frac{4}{3} \times \frac{9}{{20}}\]= \[\frac{{4 \times 9}}{{3 \times 20}}\]

                = \[\frac{{36}}{{60}}\,\, = \,\,\frac{3}{5}\]               

d) \[\frac{{17}}{{28}}:\frac{{34}}{7}\]= \[\frac{{17}}{{28}}\]× \[\frac{7}{{34}}\]

                 = \[\frac{{17 \times 7}}{{28 \times 34}}\]= \[\frac{1}{8}\]

 

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

a) 8554 - 1036 x 145 =  ..........................................................................................................

b) \[\frac{{15}}{4}{\rm{ : }}\left( {\frac{3}{4} + \frac{{11}}{7}} \right)\]=  ........................................................................................................

c) \[\frac{1}{2}{\rm{ + }}\frac{{35}}{{24}}{\rm{ : }}\frac{5}{8}\]=  ............................................................................................................

Xem đáp án

a) \[\frac{{85}}{{54}}{\rm{ - }}\frac{{10}}{{36}} \times \frac{{14}}{5}\] = \[\frac{{85}}{{54}}\] – \[\frac{7}{9}\] = \[\frac{{85}}{{54}}\] – \[\frac{{42}}{{54}}\]= \[\frac{{43}}{{54}}\]

b) \[\frac{{15}}{4}{\rm{ : }}\left( {\frac{3}{4} + \frac{{11}}{7}} \right)\] = \[\frac{{15}}{4}:\left( {\frac{{21}}{{28}} + \frac{{44}}{{28}}} \right)\] = \[\frac{{15}}{4}:\frac{{65}}{{28}}\]= \[\frac{{15}}{4} \times \frac{{28}}{{65}}\] = \[\frac{{21}}{{13}}\]

c) \[\frac{1}{2}{\rm{ + }}\frac{{35}}{{24}}{\rm{ : }}\frac{5}{8}\] = \[\frac{1}{2} + \frac{{35}}{{24}} \times \frac{8}{5}\]= \[\frac{1}{2} + \frac{7}{3}\] = \[\frac{3}{6} + \frac{{14}}{6}\]= \[\frac{{17}}{6}\]

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền kết quả thích hợp của phép tính vào ô trống:

a) \[\frac{1}{3}\]của 51 kg

 

 

 

c) \[\frac{4}{5}\] của 35 tuần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b) \[\frac{9}{{10}}\] của 520 m2

 

 

 

d) \[\frac{2}{3}\] của 90 cm

 

 

Xem đáp án

a) \[\frac{1}{3}\]của 51 kg

 

17 kg

 

c) \[\frac{4}{5}\] của 35 tuần

 

28 tuần

 

 

 

 

 

 

 

b) \[\frac{9}{{10}}\] của 520 m2

 

468 m2

 

d) \[\frac{2}{3}\] của 90 cm

 

60 cm

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Một cửa hàng lương thực buổi sáng bán được \[\frac{2}{3}\] tổng số gạo, buổi chiều bán được \[\frac{1}{8}\]tổng số gạo. Vậy phân số chỉ số gạo mà cửa hàng đó bán được trong cả ngày là: ............

Xem đáp án

Một cửa hàng lương thực buổi sáng bán được \[\frac{2}{3}\] tổng số gạo, buổi chiều bán được

\[\frac{1}{8}\]tổng số gạo. Vậy phân số chỉ số gạo mà cửa hàng đó bán được trong cả ngày là: \[\frac{{19}}{{24}}\]

Giải thích

Phân số chỉ số gạo mà cửa hàng đó bán trong cả ngày là:

\[\frac{2}{3} + \frac{1}{8}\]= \[\frac{{19}}{{24}}\]

Đáp số: \[\frac{{19}}{{24}}\]

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Nga thu gom được \(\frac{3}{2}\) kg giấy vụn. Nhi thu được ít hơn Nga \[\frac{1}{4}\] kg giấy vụn. Vân thu gom được nhiều hơn Nhi \[\frac{3}{4}\] kg giấy vụn. Hỏi cả ba bạn thu gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?

Xem đáp án

Nhi thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

\[\frac{3}{2}\] – \[\frac{1}{4}\] = \[\frac{5}{4}\] (kg)

Vân thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

\[\frac{5}{4}\]+ \[\frac{3}{4}\]= 2 (kg)

Cả ba bạn thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

\[\frac{3}{2}\]+ \[\frac{5}{4}\] + 2 = \[\frac{{19}}{4}\] (kg)

Đáp số: \[\frac{{19}}{4}\] kg

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Chú Bình thuê thợ lát sàn gỗ cho căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 5m, chiều rộng bằng \[\frac{4}{5}\]chiều dài. Biết 1 m2 sàn gỗ có giá 1 000 000 đồng. Hỏi chú Bình phải trả bao nhiêu tiền để lát kín sàn cho căn phòng đó?

Xem đáp án

Chiều rộng căn phòng là:

5 × \[\frac{4}{5}\] = 4 (m)

Diện tích căn phòng là:

5 × 4 = 20 (m2)

Chú Bình phải trả số tiền để lát kín sàn căn phòng đó là:

20 × 1 000 000 = 20 000 000 (đồng)

Đáp số: 20 000 000 đồng

11. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

a) \[\frac{{12}}{{15}}\]+ \[\frac{{35}}{{52}}\]+ \[\frac{3}{{15}}\] + \[\frac{{17}}{{52}}\]

b) \[\frac{8}{9}\]× \[\frac{{12}}{5}\]× \[\frac{9}{8}\]× \[\frac{7}{6}\]

c) \[\frac{1}{8}\]× \[\frac{3}{{14}}\]+ \[\frac{1}{8}\]× \[\frac{{11}}{{14}}\]

d) \[\frac{1}{6}\]× \[\frac{{13}}{{12}}\] – \[\frac{1}{6}\]× \[\frac{1}{{12}}\]

Xem đáp án

a) \[\frac{{12}}{{15}}\]+ \[\frac{{35}}{{52}}\]+ \[\frac{3}{{15}}\] + \[\frac{{17}}{{52}}\]

= \[\left( {\frac{{12}}{{15}} + \frac{3}{{15}}} \right)\]+ \[\left( {\frac{{35}}{{52}} + \frac{{17}}{{52}}} \right)\]

= 1 + 1 = 2

 

b) \[\frac{8}{9}\]× \[\frac{{12}}{5}\]× \[\frac{9}{8}\]× \[\frac{7}{6}\]

= \[\left( {\frac{8}{9} \times \frac{9}{8}} \right)\]× \[\left( {\frac{{12}}{5} \times \frac{7}{6}} \right)\]

= 1 × \[\frac{{14}}{5}\]= \[\frac{{14}}{5}\]

c) \[\frac{1}{8}\]× \[\frac{3}{{14}}\]+ \[\frac{1}{8}\]× \[\frac{{11}}{{14}}\]

= \[\frac{1}{8}\]× \[\left( {\frac{3}{{14}} + \frac{{11}}{{14}}} \right)\]

= \[\frac{1}{8}\]× 1 = \[\frac{1}{8}\]

d) \[\frac{1}{6}\]× \[\frac{{13}}{{12}}\] – \[\frac{1}{6}\]× \[\frac{1}{{12}}\]

= \[\frac{1}{6}\]× \[\left( {\frac{{13}}{{12}} - \frac{1}{{12}}} \right)\]

= \[\frac{1}{6}\]× 1 = \[\frac{1}{6}\]