Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 46. Luyện tập chung (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 46. Luyện tập chung (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 562 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn số \[3\frac{9}{{25}}\] được viết dưới dạng số thập phân là:

\[3\frac{{36}}{{100}}\]

39,25

3,36

3,925

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 = \[3\frac{{36}}{{100}}\] = 3,36

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

2,5% của 16 là:

0,4

40

0,8

80

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2,5% của 16 là: 16 × 2,5% = 0,4

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 125 436 + 439 600 : 35 là:

137 996

12 560

134 526

138 986

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

125 436 + 439 600 : 35 = 125 436 + 12 560 = 137 996

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ số phần trăm của diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông trong hình vẽ dưới đây là:

Tỉ số phần trăm của diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông trong hình vẽ dưới đây là: (ảnh 1)

0,72%

0,75%

64,96%

72,75%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích hình chữ nhật là:

2,9 × 5,6 = 16,24 (cm2)

Diện tích hình vuông là:

5 × 5 = 25 (cm2)

Tỉ số phần trăm của diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông là:

16,24 : 25 = 64,96%

Đáp số: 64,96%

5. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm:

Phân số/ Hỗn số

Số thập phân

Tỉ số phần trăm

\[\frac{2}{5}\]

………

………

\[\frac{8}{{25}}\]

………

………

\[10\frac{1}{2}\]

………

………

\[10\frac{{123}}{{125}}\]

………

………

Xem đáp án

Phân số/ Hỗn số

Số thập phân

Tỉ số phần trăm

\[\frac{2}{5}\]

0,4

40%

\[\frac{8}{{25}}\]

0,32

32%

\[10\frac{1}{2}\]

10,5

1 050%

\[10\frac{{123}}{{125}}\]

10,984

1 098,4%

6. Tự luận
• 1 điểm

Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng số thập phân:

25,6% = ....................

3,1% = ......................

55% = ...................

11,92% = .................

127% = ....................

493,6% = ..............

Xem đáp án

25,6% = 0,256

3,1% = 0,031

55% = 0,55

11,92% = 0,1192

127% = 1,27

493,6% = 4,936

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính:

50% của 320 cm2
3% của 170 tấn
23% của 1 300 m
5,6% của 35 ml
Xem đáp án

50% của 320 cm2 là:

320 cm2 × 50% = 160 cm2

3% của 170 tấn là:

170 tấn × 3% = 5,1 tấn

23% của 1 300 m là:

1 300 m × 23% = 299 m

5,6% của 35 ml

35 ml × 5,6% = 1,96 ml

8. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát bảng sau:

Loại vải

Sử dụng may quần

Sử dụng may áo

Vải lụa tơ tằm

 

218 m

327 m

Vải cotton

 

97,2 m

118,8 m

a) Số vải lụa tơ tằm dùng để may quần chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số vải lụa để may quần áo?

b) Số vải cotton dùng để may áo chiếm bao bao nhiêu phần trăm tổng số vải cotton để may quần áo?

Xem đáp án

a) Số vải lụa tơ tằm dùng để may quần chiếm số phần trăm tổng số vải lụa để may quần áo là:

218 : (218 + 327) = 0,4 = 40%

Đáp số: 40%

b) Số vải cotton dùng để may áo chiếm số phần trăm tổng số vải cotton để may quần áo là:

118,8 : (97,2 + 118,8) = 0,55 = 55%

Đáp số: 55%

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Cửa hàng bán một chiếc ti vi với giá 6 750 000 đồng. Tiền vốn cửa hàng bỏ ra để mua chiếc ti vi đó là 6 000 000 đồng. Hỏi khi bán 1 chiếc ti vi như thế, cửa hàng lãi được bao nhiêu phần trăm so với giá gốc?

Xem đáp án

Số tiền lãi là:

6 750 000 – 6 000 000 = 750 000 (đồng)

Khi bán 1 chiếc ti vi như thế, cửa hàng lãi được số phần trăm so với giá gốc là:

750 000 : 6 000 000 = 0,125 = 12,5%

Đáp số: 12,5%

10. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

123 546 + 215 639
852 570 – 12 231
54 016 × 12
284 275 : 25
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính:  123 546 + 215 639  (ảnh 1)
11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Sân bay Kansai (Nhật Bản) nằm trên hòn đảo nhân tạo giữa vịnh Osaka, đi vào hoạt động từ năm 1 994 với hình ảnh ban đầu là một hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ:

a) Tính diện tích sân bay trên thực tế theo đơn vị km2.

b) Để làm hàng rào xung quanh sân bay cần bao nhiêu mét rào?

Xem đáp án

a)

Chiều rộng thực tế là:

1,2 × 1 000 = 1 200 (m)

Chiều dài thực tế là:

4 × 1 000 = 4 000 (m)

Diện tích thực tế là:

1 200 × 4 000 = 4 800 000 (m2)

Đổi 4 800 000 m2 = 4,8 km2

b)

Để làm hàng rào xung quanh cần số mét rào là:

(4 000 + 1 200) × 2 = 10 400 (m)

Đáp số: a) 4,8 km2 ;

b) 10 400 m