Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 39. Luyện tập chung (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 39. Luyện tập chung (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 534 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 8,16 : 2,4 là:

4,4

3,2

3,4

5,6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kết quả của phép tính 8,16 : 2,4 là: 3,4

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thích hợp để điền vào dấu ? là:

Số thích hợp để điền vào dấu ? là: (ảnh 1)

 

4 550

550

275

455

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

4,75 kg = 4 750 g = 200 g + 4 550 g

Vậy số cần điền vào chỗ ? là 4 550

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 2,6 × 5,4 + 2,6 × 1,6

26

18,2

14,04

4,16

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2,6 × 5,4 + 2,6 × 1,6 = 2,6 × (5,4 + 1,6) = 2,6 × 7 = 18,2

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 130 m, chiều rộng 90 m. Diện tích của thửa ruộng đó là:

11 700 ha

117 ha

11,7 ha

1,17 ha

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích của thửa ruộng đó là:

130 × 90 = 11 700 (m2)

Đổi: 11 700 m2 = 1,17 ha

Đáp số: 1,17 ha

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

7 125 g = ........................ kg

2 tạ 6 kg = ......................... kg

8 m 6 cm = ........................ cm

860 m = ............................ km

2,34 dm2 = ............................. cm2

0,25 km2 = .................................. m2

Xem đáp án

7 125 g = 7,125 kg

2 tạ 6 kg = 2,06 kg

8 m 6 cm = 8,06 cm

860 m = 0,86 km

2,34 dm2 = 234 cm2

0,25 km2 = 250 000 m2

6. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

42 : 2,8
16,1 : 3,5
79,5 : 5
39,36 : 2,4
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính:  42 : 2,8 16,1 : 3,5 79,5 : 5 39,36 : 2,4 (ảnh 1)
7. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Điền trọng lượng phù hợp vào chỗ trống (ảnh 1)

 

Ba quả táo cân nặng

...................... kg

Ba gói bánh cân nặng

...................... kg

Quả thanh long cân nặng

.................. kg

Xem đáp án
Điền trọng lượng phù hợp vào chỗ trống (ảnh 2)

Ba quả táo cân nặng

0,7 kg

Ba gói bánh cân nặng

0,9 kg

Quả thanh long cân nặng

1,6 kg

8. Tự luận
• 1 điểm

a) Tô màu vào các thẻ ghi phép chia có thương bằng 6:

3,6 : 0,6

0,36 : 6

3,6 : 0,06

0,36 : 0,06

b) Chia nhẩm rồi thử lại bằng phép nhân:

Phép chia

Thử lại

4,2 : 2 = ..................................

..................................

0,55 : 5 = ................................

..................................

4,2 : 0,6 = ...............................

..................................

0,28 : 0,04 = ...........................

..................................

Xem đáp án

a) Tô màu vào các thẻ ghi phép chia có thương bằng 6:

3,6 : 0,6

0,36 : 6

3,6 : 0,06

0,36 : 0,06

b) Chia nhẩm rồi thử lại bằng phép nhân:

Phép chia

Thử lại

4,2 : 2 = 2,1

2,1 × 2 = 4,2

0,55 : 5 = 0,11

0,11 × 5 = 0,55

4,2 : 0,6 = 7

7 × 0,6 = 4,2

0,28 : 0,04 = 7

7 × 0,04 = 0,28

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Mỗi bước chân của bạn Nhi dài khoảng 0,48 m. Hỏi để đi được đoạn đường dài 72 m bạn Nhi cần bước khoảng bao nhiêu bước chân?

Xem đáp án

Để đi được đoạn đường dài 72 m bạn Nhi cần bước số bước chân là:

72 : 0,48 = 150 (bước)

Đáp số: 150 bước chân

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Mỗi chai nước ngọt chứa 0,75 lít và mỗi lít nước ngọt nặng 1,1 kg. Biết rằng mỗi vỏ chai nặng 0,25 kg. Hỏi 210 chai nước ngọt cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

Mỗi chai nước ngọt nặng là:

0,75 × 1,1 + 0,25 = 1,075 (kg)

210 chai nước ngọt như thế nặng số ki-lô-gam là:

210 × 1,075 = 225,75 (kg)

Đáp số: 225,75 kg

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Để di chuyển giữa các tầng của tòa nhà bệnh viện, người ta sử dụng thang máy tải trọng tối đa 0,55 tấn. Có 12 người gồm bệnh nhân và nhân viên y tế, trung bình mỗi người cân nặng 45,5 kg. Hỏi 12 người đó có thể đi cùng thang máy đó trong một lần được không? Vì sao?

Xem đáp án

12 người nặng số ki-lô-gam là:

12 × 45,5 = 546 (kg)

Đổi 546 kg = 0,546 tấn < 0,55 tấn

Do đó 12 người có thể cùng đi thang máy đó trong một lần.