Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 36. Luyện tập (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 36. Luyện tập (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 533 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ chấm:

Khi chia một số thập phân cho 0,01 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên ........... / .................. .

trái/một chữ số

trái/hai chữ số

phải/một chữ số

phải/hai chữ số

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi chia một số thập phân cho 0,01 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải hai chữ số.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 14,7 : 3,5 + 2,4 là

6,6

7,2

5,8

5,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

14,7 : 3,5 + 2,4 = 4,2 + 2,4 = 6,6

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

22,08 : 3,2

3,48 : 0,6

5 : 0,4

7,85 : 0,5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

22,08 : 3,2 = 6,9             

3,48 : 0,6 = 5,8                         

5 : 0,4 = 12,5                  

7,85 : 0,5 = 15,7

Vì 5,8 < 6,9 < 12,5 < 15,7 nên phép tính có kết quả lớn nhất là 7,85 : 0,5

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô Ly rót hết 40,5 l nước mắm vào các chai, mỗi chai chứa 0,75 l nước mắm. Hỏi cô Ly rót được tất cả bao nhiêu chai nước mắm?

43 chai

54 chai

75 chai

40 chai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cô Ly rót được tất cả số chai nước mắm là:

40,5 : 0,75 = 54 (chai)

Đáp số: 54 chai

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính:

12,42 : 2,3

12,42 : 2,3

12,42 : 2,3

16,8 : 0,2

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính:  12,42 : 2 ,3  12,42 : 2 ,3  12,42 : 2 ,3  (ảnh 1)
6. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Số bị chia

26,04

50,96

5,81

91,76

Số chia

1,4

...........

0,7

...........

Thương

...........

5,6

...........

7,4

Xem đáp án

Số bị chia

26,04

50,96

5,81

91,76

Số chia

1,4

9,1

0,7

12,4

Thương

18,6

5,6

8,3

7,4

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm:

32 : 0,1 = ................

15,06 : 0,1 = ...........

2,7 : 0,1 = ..............

15,08 : 0,01 = ..........

20,13 : 0,01 = ...........

1,55 : 0,01 = .............

2,567 : 0,001 = .........

15 : 0,001 = ..............

 

Xem đáp án

32 : 0,1 = 320

15,06 : 0,1 = 150,6

2,7 : 0,1 = 27

15,08 : 0,01 = 1 508

20,13 : 0,01 = 2 013

1,55 : 0,01 = 155

2,567 : 0,001 = 2 567

15 : 0,001 = 19

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

a) 1,6 × 2,3 + 8,5
b) (2,5 + 1,1) × 5
c) 197 : 10 – 8,35
d) 12,75 : 1,5 – 5,8
Xem đáp án

a) 1,6 × 2,3 + 8,5

= 3,68 + 8,5

= 12,18

b) (2,5 + 1,1) × 5

= 3,6 × 5

= 18

c) 197 : 10 – 8,35

= 19,7 – 8,35

= 11,35

d) 12,75 : 1,5 – 5,8

= 8,5 – 5,8

= 2,7

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 43,5 m vải. Số vải bán được của ngày thứ nhất gấp 2,5 lần số vải bán được của ngày thứ hai. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

Xem đáp án

Ngày thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là:

43,5 : 2,5 = 17,4 (m)

Cả hai ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

43,5 + 17,4 = 60,9 (m)

Đáp số: 60,9 mét vải

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Có hai thùng dầu, thùng to chứa 75,5 l dầu, thùng bé chứa ít hơn thùng to 23,5 l dầu. Số dầu đó được chia vào các chai nhỏ như nhau, mỗi chai chứa 0,75 l. Hỏi có tất cả bao nhiêu chai dầu?

Xem đáp án

Thùng dầu bé chứa số lít dầu là:

75,5 – 23,5 = 52 (lít)

Cả hai thùng chứa số lít dầu là:

72,5 + 52 = 124,5 (lít)

Có tất cả số chai dầu là:

124,5 : 0,75 = 166 (chai)

Đáp số: 166 chai dầu

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Mẹ muốn đựng 3,2 kg mứt dâu vào các lọ thuỷ tinh. Có hai lọ như hình vẽ bên dưới. Theo em, nếu chỉ chọn lọ loại 0,55 kg thì cần ít nhất mấy lọ? Nếu chỉ chọn lọ loại 0,3 kg thì cần ít nhất mấy lọ?

Xem đáp án

Ta có: 3,2 : 0,55 = 5,82

          3,2 : 0,3 = 10,67

Do đó, để đựng hết số mứt dâu trên, nếu chỉ chọn lọ loại 0,55 kg thì cần ít nhất 6 lọ; còn nếu chỉ chọn lọ loại 0,3 kg thì cần ít nhất 11 lọ.