Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 34. Luyện tập (có lời giải)
11 câu hỏi
Kết quả của phép tính 396,5 : 10 là
3 965
396,5
39,65
0,3965
Đáp án đúng là: C
Kết quả của phép tính 396,5 : 10 là 39,65
Một phép chia có số bị chia là 20 và số chia là 8. Thương của phép chia đó là:
2,5
2,3
3,7
6,5
Đáp án đúng là: A
Thương của phép chia đó là: 20 : 8 = 2,5
Một chiếc xe đi được 72,8 km tiêu thụ hết 4 lít xăng. Trung bình mỗi lít xăng xe đó đi được số ki-lô-mét là:
19,6 km
18,2 km
24,3 km
16,8 km
Đáp án đúng là: B
Trung bình mỗi lít xăng xe đó đi được số ki-lô-mét là:
72,8 : 4 = 18,2 (km)
Đáp số: 18,2 km
Một cửa hàng có 60 kg gạo, cô bán hàng đem chia đều vào 8 túi. Vậy mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
8,5 kg
12,1 kg
12,5 kg
7,5 kg
Đáp án đúng là: D
Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:
60 : 8 = 7,5 (kg)
Đáp số; 7,5 kg gạo
Đặt tính rồi tính:

Tính nhẩm:
2,5 : 10 = ..................... 1,3 : 100 = ................... 5,28 : 1 000 = .............. 425,1 : 10 = ................. | 95,36 : 10 = ..................... 72,56 : 100 = ................... 13,34 : 1 000 = ................ 231,11 : 100 = ................. |
2,5 : 10 = 0,25 1,3 : 100 = 0,013 5,28 : 1 000 = 0,00528 425,1 : 10 = 42,51 | 95,36 : 10 = 9,536 72,56 : 100 = 0,7256 13,34 : 1 000 = 0,01334 231,11 : 100 = 2,3111 Tính nhẩm:
|
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
18 kg : 4 ............. 4,75 kg 2,7 tạ : 9 ............. 30 kg 125,16 km : 100 ........... 1,256 km 34,32 cm : 13 .......... 18,48 cm : 7 | 51 dm : 12 .......... 4 dm 4,2 tấn : 7 ................ 6 tạ 5,8 yến : 10 ............. 0,5 yến 34,45 mm : 65 ........ 32,76 mm : 63 |
18 kg : 4 < 4,75 kg Giải thích: Ta có: 18 kg : 4 = 4,5 kg Vì: 4,5 kg < 4,75 kg Vậy 18 kg : 4 < 4,75 kg | 51 dm : 12 > 4 dm Giải thích: Ta có: 51 dm : 12 = 4,25 dm Vì: 4,25 dm > 4 dm Nên 51 dm : 12 > 4 dm |
2,7 tạ : 9 = 30 kg Giải thích: Ta có: 2,7 tạ : 9 = 0,3 tạ 30 kg = 0,3 tạ Vì 0,3 tạ = 0,3 tạ nên 2,7 tạ : 9 = 30 kg | 4,2 tấn : 7 = 6 tạ Giải thích: Ta có: 4,2 tấn : 7 = 0,6 tấn 6 tạ = 0,6 tấn Vì 0,6 tấn = 0,6 tấn nên 4,2 tấn : 7 = 6 tạ |
125,16 km : 100 < 1,256 km Giải thích: Ta có: 125,16 km : 100 = 1,2516 km Vì 1,2516 km < 1,256 km Nên 125,16 km : 100 <1,256 km | 5,8 yến : 10 > 0,5 yến Giải thích: Ta có: 5,8 yến : 10 = 0,58 yến Vì 0,58 yến > 0,5 yến nên 5,8 yến : 10 > 0,5 yến |
34,32 cm : 13 = 18,48 cm : 7 Giải thích: Ta có: 34,32 cm : 13 = 2,64 cm 18,48 cm : 7 = 2,64 cm Vì 2,64 cm = 2,64 cm nên 34,32 cm : 13 = 18,48 cm : 7 | 34,45 mm : 65 > 32,76 mm : 63 Giải thích: Ta có: 34,45 mm : 65 = 0,53 mm 32,76 mm : 63 = 0,52 mm Vì: 0,53 mm > 0,52 mm nên 34,45 mm : 65 > 32,76 mm : 63 |
Tính giá trị của biểu thức:
3,8 × 5,25 + 146 = 19,95 + 146 = 165,95 | 115,2 : (21 + 27) = 115,2 : 48 = 2,4 |
43,2 : 54 + 106,15 = 0,8 + 106,15 = 106,95 | 233,06 + 23,2 : 4 = 233,06 + 5,8 = 238,86 |
Giải bài toán sau:
Một cửa hàng có 234,6 tấn gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[\frac{1}{3}\]số gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được \[\frac{3}{5}\] số gạo còn lại. Hỏi sau hai ngày cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn gạo?
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số tấn gạo là:
234,6 × \[\frac{1}{3}\] = 78,2 (tấn)
Cửa hàng còn lại số tấn gạo là:
234,6 – 78,2 = 156,4 (tấn)
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số tấn gạo là:
156,4 × \[\frac{3}{5}\] = 93,84 (tấn)
Sau hai ngày, cửa hàng còn lại số tấn gạo là:
156,4 – 93,84 = 62,56 (tấn)
Đáp số: 62,56 tấn gạo
Giải bài toán sau:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 54,4 m. Chiều dài gấp 3,2 lần chiều rộng. Tính diện tích mảnh vườn đó?
Chiều rộng mảnh vườn đó là:
54,4 : 3,2 = 17 (m)
Diện tích mảnh vườn đó là:
54,4 × 17 = 924,8 (m2)
Đáp số: 924,8 m2
Tìm số trung bình cộng thích hợp của các số sau:
Số | Số trung bình cộng |
1,35; 2,04 và 5,16 | …………….. |
2,34; 1,08; 10,32 và 0,06 | …………….. |
2,37; 3,85; 4,12 và 6,86 | …………….. |
Số | Số trung bình cộng |
1,35 ; 2,04 và 5,16 | 2,85 |
2,34 ; 1,08 ; 10,32 và 0,06 | 3,45 |
2,37 ; 3,85 ; 4,12 và 6,86 | 4,3 |








