Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 30. Nhân một số thập phân với một số thập phân (có lời giải)
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 30. Nhân một số thập phân với một số thập phân (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 534 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 2,56 × 4,2 là:

1,024

10,24

10,752

107,52

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 Kết quả của phép tính 2,56 × 4,2 là:10,752

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phép chia có số chia là 1,7 và thương là 0,12. Khi đó số bị chia là:

0,204

2,04

1,82

18,2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số bị chia là: 0,12 × 1,7 = 0,204

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 120,07 nhân với số nào để được kết quả là 1,2007

10

100

0,1

0,01

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

120,07 × 0,01 = 1,2007

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Diện tích hình vẽ trên là: (ảnh 1)

Diện tích hình vẽ trên là:

4,84 cm2

15,631 cm2

20,471 cm2

12,69 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

5,39 × 2,9 = 15,631 (cm2)

Diện tích hình vuông MNPC là:

2,2 × 2,2 = 4,84 (cm2)

Diện tích hình vẽ đã cho là:

15,631 + 4,84 = 20,471 (cm2)

Đáp số: 20,471 cm2

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm:

0,5 × 0,6 = ....................

0,03 × 3 = .....................

0,9 × 0,7 = ....................

0,2 × 0,04 = ...................

3,5 × 0,2 = .......................

0,7 × 2,6 = ......................

5,5 × 0,5 = ......................

12,5 × 0,3 = ....................

0,83 × 0,6 = .....................

24,5 × 0,04 = ...................

2,63 × 0,7 = .....................

9,1 × 0,05 = .....................

Xem đáp án

0,5 × 0,6 = 0,3

0,03 × 3 = 0,09

0,9 × 0,7 = 0,63

0,2 × 0,04 = 0,008

3,5 × 0,2 = 0,7

0,7 × 2,6 = 1,82

5,5 × 0,5 = 2,75

12,5 × 0,3 = 3,75

0,83 × 0,6 = 0,498

24,5 × 0,04 = 0,98

2,63 × 0,7 = 1,841

9,1 × 0,05 = 0,455

6. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

7,2 × 2,5
5,32 × 1,7
27,1 × 4,4
0,9 × 3,2
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính.  7,2 × 2,5 5,32 × 1,7 27,1 × 4,4 0,9 × 3,2 (ảnh 1)
7. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Thừa số

1,55

30,5

27,81

139,12

Thừa số

0,1

0,01

0,001

0,001

Tích

………..

………..

………..

………..

Xem đáp án

Thừa số

1,55

30,5

27,81

139,12

Thừa số

0,1

0,01

0,001

0,001

Tích

0,155

0,305

0,02781

0,13912

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

a) 2,5 × 16,28 × 4
b) 108,05 × 0,5 × 2
c) 0,5 × 19,358 × 2 000
d) 13,85 × 2,8 + 7,2 × 13,85
Xem đáp án

a) 2,5 × 16,28 × 4

= (2,5 × 4) × 16,28

= 10 × 16,28

= 162,8

b) 108,05 × 0,5 × 2

= 108,05 × (0,5 × 2)

= 108,05 × 1

= 108,05

c) 0,5 × 19,358 × 2 000

= (0,5 × 2 000) × 19,358

= 1 000 × 19,358

= 19 358

d) 13,85 × 2,8 + 7,2 × 13,85

= 13,85 × (2,8 + 7,2)

= 13,85 × 10

= 138,5

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một động cơ tiêu thụ 2,75 lít xăng mỗi giờ. Hỏi trong 4,5 giờ, động cơ tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

Xem đáp án

Trong 4,5 giờ, động cơ tiêu thụ hết số lít xăng là:

4,5 × 2,75 = 12,375 (lít)

Đáp số: 12,375 lít

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là 12,8 m. Chiều dài gấp 1,25 lần chiều rộng.

a) Tính diện tích mảnh vườn đó.

b) Trên mảnh vườn đó người ta trồng khoai tây. Biết rằng mỗi mét vuông thu hoạch được 3,6 kg khoai tây. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam khoai tây?

Xem đáp án

a) Chiều dài mảnh vườn đó là:

12,8 × 1,25 = 16 (m)

Diện tích mảnh vườn đó là:

16 × 12,8 = 204,8 (m2)

b) Mảnh vườn đó thu hoạch được số ki-lô-gam khoai tây là:

204,8 × 3,6 = 737,28 (kg)

Đáp số: 737,28 kg khoai tây

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một con gà mới nở có cân nặng 35,7 gam. Một con gà trưởng thành có cân nặng gấp 32,4 lần con gà mới nở. Hỏi con gà trưởng thành cân nặng bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Con gà trưởng thành cân nặng số gam là:

35,7 × 32,4 = 1156,68 (g)

Đáp số: 1156,68 g