Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Cánh diều Bài 11. Hỗn số (có lời giải)
11 câu hỏi
Hỗn số chỉ phần tô màu trong hình vẽ dưới đây là:

\[4\frac{1}{4}\]
\[1\frac{1}{4}\]
\[4\frac{3}{4}\]
\[1\frac{3}{4}\]
Đáp án đúng: D
Hỗn số chỉ phần tô màu trong hình vẽ dưới đã cho là: \[1\frac{3}{4}\]
Hỗn số “Năm và sáu phần bảy” được viết là:
\[5\frac{6}{7}\]
\[6\frac{5}{7}\]
\[7\frac{5}{6}\]
\[6\frac{7}{5}\]
Đáp án đúng: A
Hỗn số “Năm và sáu phần bảy” được viết là: \[5\frac{6}{7}\]Hỗn số \[4\frac{5}{9}\]được đọc là:
Bốn năm phần chín
Bốn và năm phần chín
Năm bốn phần chín
Năm và bốn phần chín
Đáp án đúng: B
Hỗn số \[4\frac{5}{9}\] được đọc là: Bốn và năm phần chín
Chuyển hỗn số \[5\frac{1}{3}\] thành phân số:
\[\frac{{15}}{3}\]
\[\frac{{16}}{3}\]
\[\frac{{14}}{5}\]
\[\frac{{16}}{5}\]
Đáp án đúng: B
\[5\frac{1}{3}\] = 5 + \[\frac{1}{3}\] = \[\frac{{16}}{3}\]
Viết rồi đọc hỗn số thích hợp:
![]() | ![]() | ![]() |
………………………… ………………………… | …………………………… …………………………… | ……………………… ……………………… |
![]() | ![]() | ![]() |
\[3\frac{4}{5}\] Ba và bốn phần năm | \[1\frac{1}{8}\] Một và một phần tám | \[2\frac{2}{4}\] Hai và hai phần tư |
Hoàn thành bảng sau:
Viết | Đọc | Phần nguyên | Phần phân số |
\[2\frac{1}{5}\] | ........................................... | ......... | ......... |
......... | Chín và hai phần mười một | ......... | ......... |
......... | ........................................... | 15 | \[\frac{2}{3}\] |
Viết | Đọc | Phần nguyên | Phần phân số |
\[2\frac{1}{5}\] | Hai và một phần năm | 2 | \[\frac{1}{5}\] |
\[9\frac{2}{{11}}\] | Chín và hai phần mười một | 9 | \[\frac{2}{{11}}\] |
\[15\frac{2}{3}\] | Mười lăm và hai phần ba | 15 | \[\frac{2}{3}\] |
Tô màu cho phù hợp với hỗn số ở mỗi hình:
![]() | ![]() |
\[2\frac{1}{8}\] | \[4\frac{7}{{12}}\] |
![]() | ![]() |
\[2\frac{1}{8}\] | \[4\frac{7}{{12}}\] |
Viết các hỗn số sau thành tổng (theo mẫu):
Mẫu: \[8\frac{1}{5}\]= 8 +\[\frac{1}{5}\]
a) \[3\frac{5}{8}\]= ......................................... b) \[4\frac{1}{4}\] = .........................................
c) \[11\frac{8}{9}\]= ......................................... d) \[7\frac{6}{{11}}\]= .........................................
a) \[3\frac{5}{8}\] = 3 + \[\frac{5}{8}\] b) \[4\frac{1}{4}\] = 4 + \[\frac{1}{4}\]
c) \[11\frac{8}{9}\] = 11 + \[\frac{8}{9}\] d) \[7\frac{6}{{11}}\] = 7 + \[\frac{6}{{11}}\]
Chuyển các hỗn số sau thành phân số:
a) \[2\frac{1}{3}\]= ................................................ | b) \[6\frac{2}{5}\]= .............................................. |
c) \[11\frac{2}{9}\] = .............................................. | d)\[15\frac{7}{8}\]= ............................................. |
a) \[2\frac{1}{3}\] = \[\frac{{2 \times 3 + 1}}{3}\] = \[\frac{7}{3}\] | b) \[6\frac{2}{5}\] = \[\frac{{6 \times 5 + 2}}{5}\] = \[\frac{{32}}{5}\] |
c) \[11\frac{2}{9}\] = \[\frac{{11 \times 9 + 2}}{9}\] = \[\frac{{101}}{9}\] | d) \[15\frac{7}{8}\] = \[\frac{{15 \times 8 + 7}}{8}\] = \[\frac{{127}}{8}\] |


Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho 10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được:
Đ |
| 23 viên kẹo |
Đ |
| \[\frac{{23}}{{10}}\]phong kẹo |
S |
| \[2\frac{3}{{10}}\]viên kẹo |
Đ |
| \[2\frac{3}{{10}}\] phong kẹo |















