Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Phép trừ trong phạm vi 100 000 có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Phép trừ trong phạm vi 100 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 321 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính: 73 418 – 25 263 là:

47 155

49 165

48 255

48 155

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

73 418 − 25 263 = 48 155

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng có 64 315 quyển sách. Sau một ngày, cửa hàng bán được 35 742 quyển. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu quyển sách?

28 573 quyển

29 473 quyển

27 583 quyển

28 673 quyển

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số sách còn lại là:

64 315 − 35 742 = 28 573 (quyển)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một kho chứa 86 459 kg thóc. Buổi sáng chuyển đi 31 284 kg, buổi chiều chuyển tiếp 25 137 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

30 128 kg

30 038 kg

29 938 kg

29 998 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số thóc chuyển đi cả ngày là:

31 284 + 25 137 = 56 421 (kg)

Số thóc còn lại trong kho là:

86 459 − 56 421 = 30 038 (kg)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lan có 52 387 đồng, Hồng có ít hơn Lan 16 945 đồng. Hỏi phép tính nào sau đây là đúng để tính số tiền của Hồng?

52 387 + 16 945

16 945 – 52 387

52 387 – 16 945

52 387 : 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phép tính đúng là: 52 387 – 16 945

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Đúng ghi Đ, sai ghi S. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đúng ghi Đ, sai ghi S. (ảnh 2)

Giải thích

60 004 – 27 327 = 32 677

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 2)

a) 72 000 – 3 247 = 68 753

Giải thích

72 000 – 68 753 = 3 247

b) 96 475 – 29 465 = 67 010

Giải thích

67 010 + 29 465 = 96 475

c) 85 473 – 12 346 = 73 127

Giải thích

85 473 – 73 127 = 12 346

d) 78 624 – 18 624 = 60 000

Giải thích

60 000 + 18 624 = 78 624

8. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Một người có thể đi từ nhà đến trường theo 3 con đường:

Đường A dài 54 819 m

Đường B dài 52 167 m

Đường C dài 50 008 m

a) Đường ngắn nhất là đường nào?

b) Đường dài nhất dài hơn đường ngắn nhất bao nhiêu mét?

Xem đáp án

a) Đường ngắn nhất là đường C

Vì 50 008 < 52 167 < 54 819 nên đường ngắn nhất là đường C

b) Đường dài nhất dài hơn đường ngắn nhất số mét là:

54 819 – 50 008 = 4 811 (m)

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị các biểu thức sau.

Tính giá trị các biểu thức sau. (ảnh 1)
Xem đáp án
Tính giá trị các biểu thức sau. (ảnh 2)
10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một công ty chuẩn bị 72 000 hộp bánh trung thu để tặng học sinh. Trong tuần đầu đã phát 36 248 hộp. Tuần sau phát tiếp 25 136 hộp. Hỏi công ty còn lại bao nhiêu hộp bánh?

Xem đáp án

Tổng số hộp bánh đã phát trong hai tuần là:
36 248 + 25 136 = 61 384 (hộp)

Công ty còn lại số hộp bánh là:
72 000 – 61 384 = 10 616 (hộp)

Đáp số: 10 616 hộp

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Thống kê số học sinh mỗi khối của một trường trong 2 năm:

Khối

Năm trước

Năm nay

Khối 2

12 850 học sinh

11 600 học sinh

Khối 3

13 500 học sinh

12 275 học sinh

Tính số học sinh đã giảm của mỗi khối.

Xem đáp án

Số học sinh giảm của khối 2 là:

12 850 – 11 600 = 1 250 (học sinh)

Số học sinh giảm của khối 3 là:

13 500 – 12 275 = 1 225 (học sinh)

Đáp số: 1 250 học sinh, 1 225 học sinh