Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Luyện tập có đáp án
11 câu hỏi
Kết quả của phép chia 84 736 : 4 là:
21 184
21 834
21 174
21 384
Đáp án đúng là: A
84 736 : 4 = 21 184
Kết quả của (96 248 : 8) × 5 là:
60 175
60 155
60 160
60 165
Đáp án đúng là: B
(96 248 : 8) × 5 = 12 031 × 5 = 60 155
Số nào dưới đây chia hết cho 6?
84 732
84 735
84 739
84 733
Đáp án đúng là: A
Số 84 732 chia hết cho 2 vì tận cùng chữ số 2 là số chẵn
Tổng các chữ số 8 + 4 + 7 + 3 + 2 = 24, chia hết cho 3.
Vì 84 732 chia hết cho cả 2 và 3 nên chia hết cho 6.
Một cửa hàng có 72 945 quả cam, chia đều vào 5 thùng. Mỗi thùng có:
14 589 quả
14 579 quả
14 499 quả
14 599 quả
Đáp án đúng là: A
Số quả cam trong mỗi thùng là:
72 945 : 5 = 14 589 (quả)
Tính giá trị biểu thức.


Tô màu theo yêu cầu sau.
Tính các phép chia sau với số chia là 5:
Nếu thương là số chẵn, tô màu xanh
Nếu thương là số lẻ, tô màu đỏ

Tô màu đỏ vào: 45 005 ; 73 135
Tô màu xanh vào: 68 340 ; 82 740 ; 91 990
Giải thích
45 005 : 5 = 9 001
68 340 : 5 = 13 668
82 740 : 5 = 16 548
91 990 : 5 = 18 398
73 135 : 5 = 14 627
Đặt tính rồi tính.


Nối các phép tính


Điền số thích hợp vào chỗ chấm.


a) 72 048 : 8 = 9 006
Giải thích
9 006 × 8 = 72 048
b) 72 240 : 5 = 14 448
Giải thích
14 448 × 5 = 72 240
c) 35 021 : 7 = 5 003
Giải thích
5 003 × 7 = 35 021
d) 49 680 : 6 = 8 280
Giải thích
8 280 × 6 = 49 680
Tính thương của các phép chia sau rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

81 995 : 5 = 16 399
74 848 : 8 = 9 356
93 678 : 6 = 15 613
84 000 : 4 = 21 000
Vì 21 000 > 16 399 > 15 613 > 9 356 nên thứ tự phép chia là 84 000 : 4, 81 995 : 5, 93 678 : 6, 74 848 : 8
Có 72 864 quyển sách chia đều cho 6 thư viện, rồi mỗi thư viện chia đều số sách mình có cho 4 phòng đọc. Hỏi mỗi phòng đọc có bao nhiêu quyển sách?
Số sách mỗi thư viện có là:
72 864 : 6 = 12 144 (quyển)
Số sách mỗi phòng đọc có là:
12 144 : 4 = 3 036 (quyển)
Đáp số: 3 036 quyển sách








