Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 322 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tấm bìa hình vuông có diện tích 81 cm2. Nếu cắt thành 9 hình vuông nhỏ bằng nhau thì mỗi hình có diện tích là:

8 cm2

9 cm2

10 cm2

11 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích mỗi hình vuông nhỏ là:

81 : 9 = 9 (cm2)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chữ nhật có chiều dài 7 cm, chiều rộng 6 cm. Diện tích hình chữ nhật là:

42 cm2

13 cm2

1 cm2

76 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình chữ nhật là:
7 × 6 = 42 (cm2)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vuông có cạnh bằng một nửa chiều dài hình chữ nhật. Biết hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 4 cm. Diện tích hình vuông là:

16 cm2

36 cm2

25 cm2

20 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cạnh hình vuông là:

12 : 2 = 6 (cm)

Diện tích hình vuông là:

6 × 6 = 36 (cm2)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Người ta lát gạch phần đất đó. Mỗi viên gạch có diện tích 1 m2. Cần ít nhất bao nhiêu viên gạch?

70 viên

66 viên

64 viên

60 viên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích mảnh đất là:

10 × 6 = 60 (m2)

Số viên gạch cần lát là:

60 : 1 = 60 (viên)

5. Tự luận
• 1 điểm

Nối .

Nối. Hình vuông cạnh 8 cm  Hình chữ nhật dài 10 cm, rộng 3 cm (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối. Hình vuông cạnh 8 cm  Hình chữ nhật dài 10 cm, rộng 3 cm (ảnh 2)

Giải thích

Diện tích hình vuông cạnh 8 cm là:

8 × 8 = 64 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật dài 10 cm, rộng 3 cm là:

10 × 3 = 30 (cm2)

Diện tích hình vuông cạnh 9 cm là:

9 × 9 = 81 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật dài 6 cm, rộng 4 cm là:

6 × 4 = 24 (cm2)

6. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Đúng ghi Đ, sai ghi S. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đúng ghi Đ, sai ghi S. (ảnh 2)

Giải thích

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 2 cm là:

8 × 2 = 16 (cm2)

Vì 5 cm × 5 cm = 25 cm2 nên hình vuông có diện tích 25 cm2 thì cạnh dài 5 cm

7. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện yêu cầu sau.

Mỗi ô có diện tích 1 cm2

Em hãy tô màu vào số ô tương ứng với diện tích sao cho:

a) Tô màu xanh hình vuông cạnh 3 cm

b) Tô màu vàng hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 4 cm

Thực hiện yêu cầu sau.  Mỗi ô có diện tích 1 cm2  Em hãy tô màu vào số ô tương ứng với diện tích sao cho: (ảnh 1)
Xem đáp án
Thực hiện yêu cầu sau.  Mỗi ô có diện tích 1 cm2  Em hãy tô màu vào số ô tương ứng với diện tích sao cho: (ảnh 2)

Giải thích

a) Diện tích hình vuông cạnh 3 cm là:

3 × 3 = 9 (cm2)

Vậy cần tô màu 9 ô vuông màu xanh.

b) Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 4 cm là:

8 × 4 = 32 (cm2)

Vậy cần tô màu 32 ô vuông màu vàng.

8. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

 

Hình

Chiều dài/cạnh (cm)

Chiều rộng/cạnh (cm)

Diện tích (cm2)

Hình A

7

………..

35

Hình B

………..

5

40

Hình C

………..

………..

81

Xem đáp án

Hình

Chiều dài/cạnh (cm)

Chiều rộng/cạnh (cm)

Diện tích (cm2)

Hình A

7

5

35

Hình B

8

5

40

Hình C

9

9

81

Giải thích

Chiều rộng của hình A là:

35 : 7 = 5 (cm)

Chiều dài của hình B là:

40 : 5 = 8 (cm)

Vì 9 cm × 9 cm = 81 cm² nên cạnh hình vuông C là 9 cm.

9. Tự luận
• 1 điểm

Nam xếp 12 viên gạch hình vuông có cạnh 50 cm thành một hình chữ nhật lớn có chiều dài 300 cm. Hỏi chu vi của hình chữ nhật mà Nam xếp được là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Xem đáp án

Diện tích của một viên gạch hình vuông là:

50 × 50 = 2 500 (cm2)

Diện tích của hình chữ nhật là:

2 500 × 12 = 30 000 (cm2)

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

30 000 : 300 = 100 (cm)

Chu vi của hình chữ nhật là:

(300 + 100) × 2 = 800 (cm)

Đáp số: 800 cm

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Giải bài toán sau.   Hình B Hỏi chiều rộng của hình chữ nhật B phải là bao nhiêu để  (ảnh 1)

Hỏi chiều rộng của hình chữ nhật B phải là bao nhiêu để có diện tích bằng với hình vuông A?

Xem đáp án

Diện tích hình vuông A là:

4 × 4 = 16 (cm2)

Chiều rộng của hình chữ nhật B là:

16 : 8 = 2 (cm)

Đáp số: 2 cm