Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Luyện tập chung có đáp án
10 câu hỏi
Một tấm bìa hình vuông có diện tích 81 cm2. Nếu cắt thành 9 hình vuông nhỏ bằng nhau thì mỗi hình có diện tích là:
8 cm2
9 cm2
10 cm2
11 cm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích mỗi hình vuông nhỏ là:
81 : 9 = 9 (cm2)
Hình chữ nhật có chiều dài 7 cm, chiều rộng 6 cm. Diện tích hình chữ nhật là:
42 cm2
13 cm2
1 cm2
76 cm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình chữ nhật là:
7 × 6 = 42 (cm2)
Hình vuông có cạnh bằng một nửa chiều dài hình chữ nhật. Biết hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 4 cm. Diện tích hình vuông là:
16 cm2
36 cm2
25 cm2
20 cm2
Đáp án đúng là: B
Cạnh hình vuông là:
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tích hình vuông là:
6 × 6 = 36 (cm2)
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Người ta lát gạch phần đất đó. Mỗi viên gạch có diện tích 1 m2. Cần ít nhất bao nhiêu viên gạch?
70 viên
66 viên
64 viên
60 viên
Đáp án đúng là: D
Diện tích mảnh đất là:
10 × 6 = 60 (m2)
Số viên gạch cần lát là:
60 : 1 = 60 (viên)
Nối .


Giải thích
Diện tích hình vuông cạnh 8 cm là:
8 × 8 = 64 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật dài 10 cm, rộng 3 cm là:
10 × 3 = 30 (cm2)
Diện tích hình vuông cạnh 9 cm là:
9 × 9 = 81 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật dài 6 cm, rộng 4 cm là:
6 × 4 = 24 (cm2)
Đúng ghi Đ, sai ghi S.


Giải thích
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 2 cm là:
8 × 2 = 16 (cm2)
Vì 5 cm × 5 cm = 25 cm2 nên hình vuông có diện tích 25 cm2 thì cạnh dài 5 cm
Thực hiện yêu cầu sau.
Mỗi ô có diện tích 1 cm2
Em hãy tô màu vào số ô tương ứng với diện tích sao cho:
a) Tô màu xanh hình vuông cạnh 3 cm
b) Tô màu vàng hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 4 cm


Giải thích
a) Diện tích hình vuông cạnh 3 cm là:
3 × 3 = 9 (cm2)
Vậy cần tô màu 9 ô vuông màu xanh.
b) Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 4 cm là:
8 × 4 = 32 (cm2)
Vậy cần tô màu 32 ô vuông màu vàng.
Hoàn thành bảng sau.
Hình | Chiều dài/cạnh (cm) | Chiều rộng/cạnh (cm) | Diện tích (cm2) |
Hình A | 7 | ……….. | 35 |
Hình B | ……….. | 5 | 40 |
Hình C | ……….. | ……….. | 81 |
Hình | Chiều dài/cạnh (cm) | Chiều rộng/cạnh (cm) | Diện tích (cm2) |
Hình A | 7 | 5 | 35 |
Hình B | 8 | 5 | 40 |
Hình C | 9 | 9 | 81 |
Giải thích
Chiều rộng của hình A là:
35 : 7 = 5 (cm)
Chiều dài của hình B là:
40 : 5 = 8 (cm)
Vì 9 cm × 9 cm = 81 cm² nên cạnh hình vuông C là 9 cm.
Nam xếp 12 viên gạch hình vuông có cạnh 50 cm thành một hình chữ nhật lớn có chiều dài 300 cm. Hỏi chu vi của hình chữ nhật mà Nam xếp được là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Diện tích của một viên gạch hình vuông là:
50 × 50 = 2 500 (cm2)
Diện tích của hình chữ nhật là:
2 500 × 12 = 30 000 (cm2)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
30 000 : 300 = 100 (cm)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(300 + 100) × 2 = 800 (cm)
Đáp số: 800 cm
Giải bài toán sau.

Hỏi chiều rộng của hình chữ nhật B phải là bao nhiêu để có diện tích bằng với hình vuông A?
Diện tích hình vuông A là:
4 × 4 = 16 (cm2)
Chiều rộng của hình chữ nhật B là:
16 : 8 = 2 (cm)
Đáp số: 2 cm








