Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 324 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào khi nhân với 8 rồi trừ 16 thì được 200?

28

30

27

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đó là:

(200 + 16) : 8 = 216 : 8 = 27

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số chia đúng trong biểu thức sau:

216 : …… + 12 = 30

12

9

6

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số chia là:

216 : (30 − 12) = 216 : 18 = 12

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số cần điền vào dãy số là:

14, 21, ……, 35, 42

24

28

27

25

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quy luật: Số thứ hai hơn số thứ nhất là:

21 − 14 = 7

Số còn thiếu là:

21 + 7 = 28

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có một lớp học vẽ gồm nhiều bàn, mỗi bàn có 4 bạn. Biết lớp đó có tất cả 36 bạn.

Phép tính đúng để tìm số bàn là:

36 × 4

36 − 4

36 : 4

36 + 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số bàn học là:

36 : 4 = 9 (bàn)

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.  (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.  (ảnh 2)

358 + 285 = 643

Giải thích

643 − 285 = 358

954 − 735 = 219

Giải thích

954 − 219 = 735

162 × 4 = 648

Giải thích

648 : 4 = 162

864 : 108 = 8

Giải thích

864 : 8 = 108

217 + 172 = 389

Giải thích

389 − 172 = 217

219 × 3 = 657

Giải thích

657 : 3 = 219

650 − 248 = 402

Giải thích

402 + 248 = 650

516 : 4 = 129

Giải thích

129 × 4 = 516

6. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Số bị chia

Số chia

Thương

Dư

…….

8

13

7

72

…….

9

0

255

6

…….

3

Xem đáp án

Số bị chia

Số chia

Thương

Dư

111

8

13

7

72

8

9

0

255

6

42

3

Giải thích

Số bị chia là:

8 × 13 + 7 = 104 + 7 = 111

Số chia là:

72 : 9 = 8

Thương là:

(255 − 3) : 6 = 252 : 6 = 42

7. Tự luận
• 1 điểm

Minh làm 6 hộp quà, mỗi hộp có số bánh như nhau. Cậu chia đều số bánh cho 3 người bạn, mỗi bạn nhận được 24 cái bánh. Hỏi mỗi hộp quà ban đầu có bao nhiêu cái bánh?

Xem đáp án

Tổng số bánh trong 6 hộp quà là:

24 × 3 = 72 (cái)

Mỗi hộp quà ban đầu có số bánh là:

72 : 6 = 12 (cái)

Đáp số: 12 cái

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 2)

50 × 6 − 18 = 282

Giải thích

(282 + 18) : 6 = 300 : 6 = 50

(170 – 25) : 5 = 29

Giải thích

29 × 5 + 25 = 145 + 25 = 170

300 − 18 × 4 = 228

Giải thích

(300 − 228) : 4 = 72 : 4 = 18

769 – (878 – 209) = 100

Giải thích

878 − (769 − 100) = 878 − 669 = 209

9. Tự luận
• 1 điểm

Một bộ xếp hình gồm 118 miếng ghép. Nếu chia đều vào 6 hộp, thì mỗi hộp có bao nhiêu miếng ghép và dư mấy miếng?

Xem đáp án

Mỗi hộp có số miếng là:

118 : 6 = 19 (miếng) (dư 4)

Đáp số: 19 miếng, dư 4 miếng

10. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện chỗ chấm sau.

Số trừ đi 128 rồi chia cho 4 được 122 là số ……….

Xem đáp án

Số trừ đi 128 rồi chia cho 4 được 122 là số 616

Giải thích

Số đó là:

(122 × 4) + 128 = 488 + 128 = 616

11. Tự luận
• 1 điểm

Trong một cuộc thi vẽ tranh, có 2 040 học sinh đăng ký tham gia. Ban tổ chức đã tổ chức 5 buổi sơ tuyển, mỗi buổi chọn ra 276 học sinh. Hỏi còn bao nhiêu học sinh chưa được sơ tuyển?

Xem đáp án

Số học sinh đã được sơ tuyển qua 5 buổi là:

276 × 5 = 1 380 (học sinh)

Số học sinh chưa được sơ tuyển là:

2 040 – 1 380 = 660 (học sinh)

Đáp số: 660 học sinh