Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất có đáp án

A
Admin
ToánLớp 346 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Quan sát bảng và trả lời các câu hỏi sau:

Trong tháng 3, bạn Lan tham gia cuộc thi khoa học và sưu tầm được một số đá quý với các cấp độ giá trị khác nhau:

Loại đá quý

Giá trị quý hiếm được quy ước bằng điểm

Số lượng

Thạch anh trắng

2 điểm

6 viên

Ngọc lục bảo

3 điểm

4 viên

Hồng ngọc

5 điểm

7 viên

Kim cương

10 điểm

3 viên

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại đá quý có số lượng nhiều nhất là:

Thạch anh trắng

Ngọc lục bảo

Hồng ngọc

Kim cương

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì 7 > 6 > 4 > 3, nên loại đá quý có số lượng nhiều nhất là hồng ngọc.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng điểm Lan đạt được từ bộ sưu tập là:

80 điểm

72 điểm

89 điểm

90 điểm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng điểm Lan đạt được từ bộ sưu tập thạch anh trắng là:

2 × 6 = 12 (điểm)

Tổng điểm Lan đạt được từ bộ sưu tập ngọc lục bảo là:

3 × 4 = 12 (điểm)

Tổng điểm Lan đạt được từ bộ sưu tập hồng ngọc là:

5 × 7 = 35 (điểm)

Tổng điểm Lan đạt được từ bộ sưu tập kim cương là:

10 × 3 = 30 (điểm)

Tổng điểm Lan đạt được là:

12 + 12 + 35 + 30 = 89 (điểm)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lan chọn ngẫu nhiên 2 viên đá quý. Khả năng không thể xảy ra là:

Lan chọn 2 viên thạch anh trắng

Lan chọn 1 viên ngọc lục bảo và 1 viên kim cương

Lan chọn 1 viên hồng ngọc và 1 viên thạch anh trắng

Lan chọn 1 viên ngọc trai và 1 viên kim cương

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lan chọn 1 viên ngọc trai và 1 viên kim cương không thể xảy ra vì Lan không có viên ngọc trai

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số điểm của 5 viên hồng ngọc là:

25 điểm

12 điểm

20 điểm

40 điểm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số điểm của 5 viên hồng ngọc là:

5 × 5 = 25 (điểm)

5. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện chỗ chấm sau.

Trong một buổi học mỹ thuật, cô giáo trộn đều các thẻ màu sau:

Hoàn thiện chỗ chấm sau. Trong một buổi học mỹ thuật, cô giáo trộn đều các thẻ màu sau: (ảnh 1)

Sau đó, bạn Mai rút ngẫu nhiên một thẻ.

Hỏi thẻ được rút ra có thể có những khả năng nào?

Xem đáp án

Thẻ được rút ra có thể có 3 khả năng là: thẻ màu đỏ, thẻ màu xanh lá, thẻ màu vàng

6. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Một tiệm kem ghi lại số lượng các loại kem đã bán trong ngày (tính theo cốc):

Loại kem

Số cốc đã bán

Kem dâu

22

Kem socola

13

Kem bạc hà

11

Kem vani

17

a) Tiệm kem đã bán được bao nhiêu cốc kem dâu?

b) Loại kem nào tiệm đã bán được 11 cốc?

Xem đáp án

a) Tiệm kem đã bán được 22 cốc kem dâu.

b) Tiệm kem đã bán được 11 cốc kem bạc hà.

7. Tự luận
• 1 điểm

Khảo sát lượng nước uống của 4 bạn trong 1 ngày (ml):

Bạn

Bình

Nga

Sơn

Mai

Lượng nước uống

1 200

1 500

1 000

1 800

Khảo sát lượng nước uống của 4 bạn trong 1 ngày (ml): (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Bạn Mai uống nhiều nhất.

b) Bạn Sơn uống ít nhất.

c) Tổng lượng nước 4 bạn uống là:

1 200 + 1 500 + 1 000 + 1 800 = 5 500 (ml)

8. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Trả lời các câu hỏi sau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Màu xanh có khả năng được rút ra cao nhất vì trong hộp có nhiều bi xanh nhất

9. Tự luận
• 1 điểm

Xưởng làm nến đã bán các loại nến với màu khác nhau. Mỗi biểu tượngXưởng làm nến đã bán các loại nến với màu khác nhau. Mỗi biểu tượng  đại diện cho 4 cây nến (ảnh 1) đại diện cho 4 cây nến. Dưới đây là biểu đồ tranh thể hiện số lượng nến đã bán:

Xưởng làm nến đã bán các loại nến với màu khác nhau. Mỗi biểu tượng  đại diện cho 4 cây nến (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Xưởng đã bán 20 cây nến màu tím.

b) Xưởng đã bán được 12 cây nến màu xanh lá và màu cam.

c) Xưởng đã bán số lượng nến bằng nhau ở màu xanh lá và màu cam.

d) Tổng số nến đã bán:

20 + 12 + 12 + 16 = 60 (cây nến)

Giải thích

Số cây nến màu tím là:

5 × 4 = 20 (cây nến)

Số cây nến màu xanh lá là:

3 × 4 = 12 (cây nến)

Số cây nến màu cam là:

3 × 4 = 12 (cây nến)

Số cây nến màu hồng là:

4 × 4 = 16 (cây nến)

10. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Bảng thống kê số cây trồng được ở 3 tổ:

Tổ

Cây hoa

Cây ăn quả

Tổ 1

12

5

Tổ 2

9

9

Tổ 3

15

6

a) Mỗi tổ trồng tất cả bao nhiêu cây?

b) Tổ nào trồng nhiều cây nhất?

c) Số cây hoa nhiều hơn số cây ăn quả bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Số cây của tổ 1 là:

12 + 5 = 17 (cây)

Số cây của tổ 2 là:

9 + 9 = 18 (cây)

Số cây của tổ 3 là:

15 + 6 = 21 (cây)

b) Tổ 3 trồng nhiều cây nhất

Giải thích

Vì 21 > 18 > 17 nên tổ 3 trồng nhiều cây nhất

c) Tổng số cây hoa là:

12 + 9 + 15 = 36 (cây)

Tổng số cây ăn quả là:

5 + 9 + 6 = 20 (cây)

Số cây hoa nhiều hơn số cây ăn quả là:

36 – 20 = 16 (cây)

11. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Dưới đây là bảng thống kê số người tham gia từng hoạt động nghệ thuật:

Hoạt động nghệ thuật

Vẽ tranh

Làm gốm

Viết thư pháp

Chụp ảnh

Làm sổ tay

Trình diễn nhạc cụ

Thiết kế bìa sách

Số người tham gia

14

8

5

11

6

17

9

a) Có bao nhiêu người tham gia hoạt động vẽ tranh?

b) Số người tham gia trình diễn nhạc cụ nhiều hơn viết thư pháp bao nhiêu người?

c) Hoạt động nào có ít người tham gia nhất?

d) Tổng số người tham gia tất cả các hoạt động là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Số người tham gia hoạt động vẽ tranh là 14 người

b) Số người tham gia trình diễn nhạc cụ nhiều hơn viết thư pháp là:

17 – 5 = 12 (người)

c) Hoạt động có ít người tham gia nhất là viết thư pháp

d) Tổng số người tham gia tất cả các hoạt động là:

14 + 8 + 5 + 11 + 6 + 17 + 9 = 70 (người)