Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Ôn tập chung có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Ôn tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 343 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lớn nhất có 5 chữ số chia hết cho 5 là:

99 995

99 990

99 999

99 985

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lớn nhất có 5 chữ số chia hết cho 5 là 99 995

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng đóng 864 quả trứng vào các khay, mỗi khay 7 quả. Số trứng còn thừa là:

17 quả

12 quả

3 quả

4 quả

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số khay xếp được là:

864 : 7 = 123 (khay) dư 3 (quả)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 9?

45 372

62 814

73 597

81 247

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số 62 814 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 9

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 5cm. Nếu tăng chiều dài thêm 3cm, chu vi mới của hình là:

34 cm

38 cm

40 cm

36 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chiều dài mới là:

12 + 3 = 15 (cm)

Chu vi mới của hình chữ nhật là:

(15 + 5) × 2 = 20 × 2 = 40 (cm)

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 18 m.

Tính chu vi và diện tích của mảnh đất đó.

Xem đáp án

Chu vi mảnh đất là:

(25 + 18) × 2 = 43 × 2 = 86 (m)

Diện tích mảnh đất là:

25 × 18 = 450 (m2)

Đáp số: Chu vi: 86 m, diện tích: 450 m2

7. Tự luận
• 1 điểm

Dưới đây là bảng thống kê số trang sách mà câu lạc bộ sách đã đọc được trong ba tháng đầu năm:

Tháng

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Số trang đã đọc

280 trang

315 trang

240 trang

a) Tháng 2, câu lạc bộ đã đọc được bao nhiêu trang sách?

b) Tháng nào câu lạc bộ đọc được nhiều trang sách nhất?

c) Tổng số trang sách đã đọc trong cả ba tháng là:

Xem đáp án

a) Tháng 2, câu lạc bộ đã đọc được 315 trang sách

b) Vào tháng 2, câu lạc bộ đọc được nhiều trang sách nhất.

c) Tổng số trang sách đã đọc trong cả ba tháng là:

280 + 315 + 240 = 835 (trang)

8. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thiện chỗ chấm sau.

Từ các chữ số 0, 2, 4, 5, 8 hãy lập:

a) Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau.

b) Số bé nhất có 5 chữ số khác nhau.

c) Tính tổng của 2 số đó.

Xem đáp án

a) Số lớn nhất là 85 420

b) Số bé nhất là 20 458

c) Tổng của hai số đó là:

85 420 + 20 458 = 105 878

9. Tự luận
• 1 điểm

Một trại hè quốc tế có 12 587 người tham gia. Ban tổ chức chia đều số người này vào 7 khu trại để sinh hoạt. Hỏi mỗi khu trại có bao nhiêu người và còn bao nhiêu người chưa được xếp vào khu trại?

Xem đáp án

Số người ở mỗi khu trại là:

12 587 : 7 = 1 798 (người) (dư 1)

Đáp số: 1 798 người và còn 1 người chưa được xếp vào khu trại

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Trong phòng thí nghiệm, một robot được đặt lên bàn cân cùng với một viên pin. Bên kia bàn cân là 5 viên pin giống hệt nhau. Biết rằng các viên pin có trọng lượng bằng nhau. Tổng trọng lượng của robot là 2 kg 500 g. Vậy mỗi viên pin nặng ………. g.

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm, một robot được đặt lên bàn cân cùng với một viên pin. Bên kia bàn cân là 5 viên pin giống hệt nhau. Biết rằng các viên pin có trọng lượng bằng nhau. Tổng trọng lượng của robot là 2 kg 500 g. Vậy mỗi viên pin nặng 625 g.

Giải thích

Đổi 2 kg 500 g = 2 500 g

Trên bàn cân có robot và 1 viên pin cân bằng với 5 viên pin. Vậy trọng lượng của robot bằng trọng lượng 5 viên pin trừ đi 1 viên pin (bằng 4 viên pin)

Trọng lượng của 1 viên pin là:

2 500 : 4 = 625 (g)

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một bồn nước có 1 250 lít. Người ta lấy ra 320 lít để tưới cây, sau đó bơm thêm vào 780 000 ml. Hỏi bồn nước khi đó có …… lít.

Xem đáp án

Một bồn nước có 1 250 lít. Người ta lấy ra 320 lít để tưới cây, sau đó bơm thêm vào 780 000 ml. Hỏi bồn nước khi đó có 1 710 lít.

Giải thích

Đổi 780 000 ml = 780 (lít)

Số nước còn lại trong bồn sau khi lấy ra là:

1 250 – 320 = 930 (lít)

Số nước trong bồn sau khi bơm thêm là:

930 + 780 = 1 710 (lít)