Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Phép cộng trong phạm vi 100 000 có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Phép cộng trong phạm vi 100 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 316 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính phép tính : 34 726 + 21 158 = ?

55 874

56 874

57 784

55 884

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

34 726 + 21 158 = 55 884

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào có giá trị lớn nhất?

31 645 + 25 279

35 438 + 21 487

28 719 + 28 209

32 000 + 24 740

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. 31 645 + 25 279 = 56 924

B. 35 438 + 21 487 = 56 925

C. 28 719 + 28 209 = 56 928

D. 32 000 + 24 740 = 56 740

Vì 56 928 > 56 925 > 56 924 > 56 740 nên biểu thức có giá trị lớn nhất là 28 719 + 28 209

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam đi được 18 525 mét. Bình đi được nhiều hơn Nam 25 430 mét. Hỏi cả hai bạn đi được bao nhiêu mét?

62 480 m

63 865 m

64 055 m

64 965 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mét Bình đi được là:
18 525 + 25 430 = 43 955 (m)

Tổng số mét cả hai bạn đi được là:
18 525 + 43 955 = 62 480 (m)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nhà máy sản xuất được 17 846 khẩu trang loại A, 24 518 khẩu trang loại B, và 15 110 khẩu trang loại C. Hỏi tổng số khẩu trang nhà máy đã sản xuất là bao nhiêu?

57 374 cái

57 474 cái

57 464 cái

58 474 cái

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng số khẩu trang nhà máy sản xuất là:

17 846 + 24 518 + 15 110 = 57 474 (cái)

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Số thứ nhất

Số thứ hai

Tổng

31 500

24 200

……………

56 576

35 643

……………

40 865

17 600

……………

Xem đáp án

Số thứ nhất

Số thứ hai

Tổng

31 500

24 200

55 700

56 576

35 643

92 219

40 865

17 600

58 465

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền chữ số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền chữ số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền chữ số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 2)

Giải thích

Số tiền Mai phải trả là:

12 000 + 24 000 + 21 000 = 57 000 (đồng)

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, < , = vào chỗ chấm.

Điền dấu lớn , bé , bằng  vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền dấu lớn , bé , bằng  vào chỗ chấm. (ảnh 2)

a) 32 417 + 15 238 > 45 139 + 1 726

Giải thích

32 417 + 15 238 = 47 655

45 139 + 1 726 = 46 865

Vì 47 655 > 46 865 nên 32 417 + 15 238 > 45 139 + 1 726

b) 60 354 + 12 391 > 70 218 + 1 258

Giải thích

60 354 + 12 391 = 72 745

70 218 + 1 258 = 71 476

Vì 72 745 > 71 476 nên 60 354 + 12 391 > 70 218 + 1 258

c) 28 162 + 43 519 = 36 701 + 34 980

Giải thích

28 162 + 43 519 = 71 681

36 701 + 34 980 = 71 681

Vì 71 681 = 71 681 nên 28 162 + 43 519 = 36 701 + 34 980

d) 55 477 + 21 835 < 42 693 + 34 736

Giải thích

55 477 + 21 835 = 77 312

42 693 + 34 736 = 77 429

Vì 77 312 < 77 429 nên 55 477 + 21 835 < 42 693 + 34 736

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Số tiền lãi sau mỗi buổi của tiệm tạp hóa là:

Buổi

Buổi sáng

Buổi trưa

Buổi chiều

Số tiền lãi

18 700 đồng

22 500 đồng

21 800 đồng

Vào buổi tối, tiệm đó lãi nhiều buổi sáng 6 300 đồng.

Hỏi trong ngày đó, tiệm tạp hóa lãi tất cả bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Số tiền lãi buổi tối là:

18 700 + 6 300 = 25 000 (đồng)

Tổng số tiền lãi trong ngày là:

18 700 + 22 500 + 21 800 + 25 000 = 88 000 (đồng)

Đáp số: 88 000 đồng

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Buổi sáng, xe khách chở 23 740 người. Buổi chiều, số người được chở nhiều hơn buổi sáng 6 420 người. (ảnh 1)
Xem đáp án

Số người buổi chiều là:

23 740 + 6 420 = 30 160 (người)

Tổng số người cả ngày xe chở là:

23 740 + 30 160 = 53 900 (người)

Đáp số: 53 900 người