Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Luyện tập có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 328 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn đáp án có thứ tự từ bé đến lớn đúng:

Biểu thức 1. 2 514 × 3

Biểu thức 2. 1 423 × 7

Biểu thức 3. 3 025 × 2

Biểu thức 4. 1 852 × 5

3 – 1 – 4 – 2

1 – 3 – 4 – 2

3 – 4 – 1 – 2

1 – 4 – 3 – 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2 514 × 3 = 7 542

1 423 × 7 = 9 961

3 025 × 2 = 6 050

1 852 × 5 = 9 260

Vì 6 050 < 7 542 < 9 260 < 9 961 nên thứ tự từ bé đến lớn là: 3 – 1 – 4 – 2

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 2 134 × 7 cho một kết quả. Nếu đổi chỗ chữ số hàng nghìn và hàng trăm của số 2 134 rồi nhân với 7, kết quả sẽ:

Lớn hơn 2 134 × 7

Nhỏ hơn 2 134 × 7

Bằng 2 134 × 7

Không so sánh được

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2 134 × 7 = 14 938

Đổi chỗ chữ số hàng nghìn và hàng trăm của số 2 134 ta được số 1 234
1 234 × 7 = 8 638

Vì 8 638 < 14 938 nên kết quả mới nhỏ hơn kết quả ban đầu.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân số 1 235 với 4 rồi lấy kết quả đó nhân với 4, ta được số:

4 940

19 760

20 480

4 950

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 235 × 4 × 4 = 4 940 × 4 = 19 760

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng xếp 126 thùng hàng lên xe tải. Mỗi thùng chứa 2 hộp, mỗi hộp đựng 4 chai nước. Hỏi xe tải chở tất cả bao nhiêu chai nước?

1 096 chai

1 126 chai

1 086 chai

1 008 chai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số chai trong 1 thùng là:

2 × 4 = 8 (chai)

Số chai trong 126 thùng là:

126 × 8 = 1 008 (chai)

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào các hình sau.

Điền số thích hợp vào các hình sau. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào các hình sau. (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Nối phép nhân với kết quả đúng.

Nối phép nhân với kết quả đúng. (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối phép nhân với kết quả đúng. (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Số ban đầu

Nhân 2

Nhân 3

Nhân 4

128

…………

…………

…………

2 035

…………

…………

…………

4 210

…………

…………

…………

Xem đáp án

Số ban đầu

Nhân 2

Nhân 3

Nhân 4

128

256

384

512

2 035

4 070

6 105

8 140

4 210

8 420

12 630

16 840

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm.

Điền dấu lớn , bé hoặc bằng vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền dấu lớn , bé hoặc bằng vào chỗ chấm. (ảnh 2)

a) 4 115 × 6 > 6 124 × 4

Giải thích

4 115 × 6 = 24 690

6 124 × 4 = 24 496

Vì 24 690 > 24 496 nên 4 115 × 6 > 6 124 × 4

b) 2 242 × 4 > 2 116 × 3

Giải thích

2 242 × 4 = 8 968

2 116 × 3 = 6 348

Vì 8 968 > 6 348 nên 2 242 × 4 > 2 116 × 3

c) 5 005 × 2 < 4 123 × 3

Giải thích

5 005 × 2 = 10 010

4 123 × 3 = 12 369

Vì 10 010 < 12 369 nên 5 005 × 2 < 4 123 × 3

d) 3 014 × 5 = 7 535 × 2

Giải thích

3 014 × 5 = 15 070

7 535 × 2 = 15 070

Vì 15 070 = 15 070 nên 3 014 × 5 = 7 535 × 2

10. Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Một kho có 3 215 bao gạo. Mỗi bao nặng 6 kg. Sau khi xuất bán 9 000 kg, trong kho còn lại ……… kg gạo.

Xem đáp án

Một kho có 3 215 bao gạo. Mỗi bao nặng 6 kg. Sau khi xuất bán 9 000 kg, trong kho còn lại 10 290 kg gạo.

Giải thích

Số gạo trong kho lúc đầu là:

3 215 × 6 = 19 290 (kg)

Số gạo trong kho còn lại là:

19 290 – 9 000 = 10 290 (kg)

11. Tự luận
• 1 điểm

Bảng dưới ghi số ghế ở mỗi dãy của một hội trường.
Tính tổng số ghế cả hội trường.

Dãy

Số ghế mỗi hàng

Số hàng

A

234

9

B

124

7

C

309

5

Xem đáp án

Dãy A có số ghế là:

234 × 9 = 2 106 (ghế)

Dãy B có số ghế là:

124 × 7 = 868 (ghế)

Dãy C có số ghế là:

309 × 5 = 1 545 (ghế)

Tổng số ghế cả hội trường là:

2 106 + 868 + 1 545 = 4 519 (ghế)

Đáp số: 4 519 ghế