Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Luyện tập có đáp án
11 câu hỏi
Hãy chọn đáp án có thứ tự từ bé đến lớn đúng:
Biểu thức 1. 2 514 × 3
Biểu thức 2. 1 423 × 7
Biểu thức 3. 3 025 × 2
Biểu thức 4. 1 852 × 5
3 – 1 – 4 – 2
1 – 3 – 4 – 2
3 – 4 – 1 – 2
1 – 4 – 3 – 2
Đáp án đúng là: A
2 514 × 3 = 7 542
1 423 × 7 = 9 961
3 025 × 2 = 6 050
1 852 × 5 = 9 260
Vì 6 050 < 7 542 < 9 260 < 9 961 nên thứ tự từ bé đến lớn là: 3 – 1 – 4 – 2
Số 2 134 × 7 cho một kết quả. Nếu đổi chỗ chữ số hàng nghìn và hàng trăm của số 2 134 rồi nhân với 7, kết quả sẽ:
Lớn hơn 2 134 × 7
Nhỏ hơn 2 134 × 7
Bằng 2 134 × 7
Không so sánh được
Đáp án đúng là: B
2 134 × 7 = 14 938
Đổi chỗ chữ số hàng nghìn và hàng trăm của số 2 134 ta được số 1 234
1 234 × 7 = 8 638
Vì 8 638 < 14 938 nên kết quả mới nhỏ hơn kết quả ban đầu.
Nhân số 1 235 với 4 rồi lấy kết quả đó nhân với 4, ta được số:
4 940
19 760
20 480
4 950
Đáp án đúng là: B
1 235 × 4 × 4 = 4 940 × 4 = 19 760
Một cửa hàng xếp 126 thùng hàng lên xe tải. Mỗi thùng chứa 2 hộp, mỗi hộp đựng 4 chai nước. Hỏi xe tải chở tất cả bao nhiêu chai nước?
1 096 chai
1 126 chai
1 086 chai
1 008 chai
Đáp án đúng là: D
Số chai trong 1 thùng là:
2 × 4 = 8 (chai)
Số chai trong 126 thùng là:
126 × 8 = 1 008 (chai)
Đặt tính rồi tính.


Điền số thích hợp vào các hình sau.


Nối phép nhân với kết quả đúng.


Hoàn thành bảng sau.
Số ban đầu | Nhân 2 | Nhân 3 | Nhân 4 |
128 | ………… | ………… | ………… |
2 035 | ………… | ………… | ………… |
4 210 | ………… | ………… | ………… |
Số ban đầu | Nhân 2 | Nhân 3 | Nhân 4 |
128 | 256 | 384 | 512 |
2 035 | 4 070 | 6 105 | 8 140 |
4 210 | 8 420 | 12 630 | 16 840 |
Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm.


a) 4 115 × 6 > 6 124 × 4
Giải thích
4 115 × 6 = 24 690
6 124 × 4 = 24 496
Vì 24 690 > 24 496 nên 4 115 × 6 > 6 124 × 4
b) 2 242 × 4 > 2 116 × 3
Giải thích
2 242 × 4 = 8 968
2 116 × 3 = 6 348
Vì 8 968 > 6 348 nên 2 242 × 4 > 2 116 × 3
c) 5 005 × 2 < 4 123 × 3
Giải thích
5 005 × 2 = 10 010
4 123 × 3 = 12 369
Vì 10 010 < 12 369 nên 5 005 × 2 < 4 123 × 3
d) 3 014 × 5 = 7 535 × 2
Giải thích
3 014 × 5 = 15 070
7 535 × 2 = 15 070
Vì 15 070 = 15 070 nên 3 014 × 5 = 7 535 × 2
Một kho có 3 215 bao gạo. Mỗi bao nặng 6 kg. Sau khi xuất bán 9 000 kg, trong kho còn lại ……… kg gạo.
Một kho có 3 215 bao gạo. Mỗi bao nặng 6 kg. Sau khi xuất bán 9 000 kg, trong kho còn lại 10 290 kg gạo.
Giải thích
Số gạo trong kho lúc đầu là:
3 215 × 6 = 19 290 (kg)
Số gạo trong kho còn lại là:
19 290 – 9 000 = 10 290 (kg)
Bảng dưới ghi số ghế ở mỗi dãy của một hội trường.
Tính tổng số ghế cả hội trường.
Dãy | Số ghế mỗi hàng | Số hàng |
A | 234 | 9 |
B | 124 | 7 |
C | 309 | 5 |
Dãy A có số ghế là:
234 × 9 = 2 106 (ghế)
Dãy B có số ghế là:
124 × 7 = 868 (ghế)
Dãy C có số ghế là:
309 × 5 = 1 545 (ghế)
Tổng số ghế cả hội trường là:
2 106 + 868 + 1 545 = 4 519 (ghế)
Đáp số: 4 519 ghế








