Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Em ôn lại những gì đã học có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Em ôn lại những gì đã học có đáp án

A
Admin
ToánLớp 331 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trang trại thu hoạch được 7 344 quả trứng và đóng đều vào các khay, mỗi khay 6 quả. Hỏi trang trại đóng được bao nhiêu khay trứng?

1 122 khay

1 224 khay

1 334 khay

1 222 khay

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số khay trứng trang trại đóng được là:

7 344 : 6 = 1 224 (khay)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 37 cm và chiều rộng 24 cm. Chu vi tấm bìa là:

122 cm

124 cm

120 cm

126 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi hình chữ nhật là:

(37 + 24) × 2 = 61 × 2 = 122 (cm)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một túi gạo nặng 325 g. Mẹ mua 8 túi gạo như vậy. Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu gam gạo?

2 500 g

2 600 g

2 550 g

2 600 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khối lượng gạo mẹ mua là:

325 × 8 = 2 600 (g)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới đây cho biết số sách bán ra trong 3 tháng tại một cửa hàng:

Tháng

Sách giáo khoa

Sách truyện

Sách tham khảo

Tháng 1

120

80

60

Tháng 2

150

70

90

Tháng 3

110

95

85

Hỏi loại sách nào bán nhiều nhất trong tháng 2?

Sách giáo khoa

Sách truyện

Sách tham khảo

Cả 3 loại bằng nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì 150 > 90 > 70 nên loại sách bán nhiều nhất trong tháng 2 là sách giáo khoa.

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

a) Một sân chơi mini dành cho trẻ em có dạng hình vuông với cạnh dài 120 cm. Hỏi chu vi của sân chơi đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

b) Một màn hình quảng cáo có dạng hình chữ nhật với chiều dài 32 cm và chiều rộng 18 cm. Tính diện tích của màn hình đó.

Xem đáp án

Chu vi của sân chơi đó là:

120 × 4 = 480 (cm)

Diện tích của màn hình là:

32 × 18 = 576 (cm2)

Đáp số: 576 cm2

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức sau.

Tính giá trị biểu thức sau. (ảnh 1)
Xem đáp án
Tính giá trị biểu thức sau. (ảnh 2)
8. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Số sữa tươi bán ra trong 4 ngày của cửa hàng

Ngày

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Lượng sữa bán ra (lít)

95

108

102

115

a) Ngày nào bán nhiều sữa nhất?

………………………………………………………………………………………….

b) Ngày Thứ Tư bán ít hơn ngày Thứ Năm bao nhiêu lít?

………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………

c) Tổng lượng sữa bán ra trong cả 4 ngày là bao nhiêu lít?

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Thứ Năm bán nhiều sữa nhất

Giải thích

Vì 115 lít > 108 lít > 102 lít > 95 lít nên ngày bán nhiều sữa nhất là ngày Thứ Năm.

b) Ngày Thứ Tư bán ít hơn ngày Thứ Năm số lít sữa là:

115 – 102 = 13 (lít)

c) Tổng số lít sữa bán ra là:

95 + 108 + 102 + 115 = 420 (lít)

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các yêu cầu sau.

Bạn An đang chuẩn bị tổ chức một buổi tiệc sinh nhật nhỏ tại nhà. An có danh sách các món cần mua để trang trí và phục vụ tiệc, mỗi món có giá tiền khác nhau:

Món đồ cần mua

Giá tiền (đồng)

Bóng bay

18 000

Bánh kem nhỏ

45 000

Nến sinh nhật

12 000

Khăn trải bàn màu sắc

25 000

Loa phát nhạc

38 000

a) Tính tổng số tiền để mua bánh kem nhỏ và loa phát nhạc

b) Với 100 000 đồng, hãy lựa chọn những món đồ ở bảng trên để mua được nhiều loại nhất.

Xem đáp án

a) Số tiền để mua bánh kem nhỏ và loa phát nhạc là:

45 000 + 38 000 = 83 000 (đồng)

b) Nếu chọn 4 món: nến sinh nhật, bóng bay, khăn trải bàn, loa phát nhạc thì hết số tiền là:

12 000 + 18 000 + 25 000 + 38 000 = 93 000 (đồng) < 100 000 (đồng)

Nếu chọn 4 món: nến sinh nhật, bóng bay , khăn trải bàn, bánh kem nhỏ thì hết số tiền là:

12 000 + 18 000 + 25 000 + 45 000 = 100 000 (đồng) = 100 000 (đồng)

10. Tự luận
• 1 điểm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Lan mua 1 túi táo nặng 3 450 g và 1 túi cam nặng 2 550 g. Vậy cả hai túi hoa quả nặng ……….. kg.

Xem đáp án

Lan mua 1 túi táo nặng 3 450 g và 1 túi cam nặng 2 550 g. Vậy cả hai túi hoa quả nặng 6 kg.

Giải thích

Cả hai túi hoa quả nặng số ki-lô-gam là:

3 450 + 2 550 = 6 000 (g) = 6 kg

11. Tự luận
• 1 điểm

Công viên thành phố thực hiện chương trình phủ xanh đô thị bằng cách trồng thêm cây mỗi năm. Bảng dưới đây ghi lại số lượng cây được trồng từ năm 2020 đến năm 2023:

Năm

2020

2021

2022

2023

Số cây được trồng

12 480

12 750

12 620

12 300

a) Năm nào công viên trồng được nhiều cây nhất?

b) Số cây trồng năm 2023 ít hơn năm 2022 bao nhiêu cây?

c) Làm tròn số cây trồng trong mỗi năm đến hàng nghìn và đọc các số vừa làm tròn.

d) Bạn Lan nhận xét: “Số lượng cây trồng trong công viên giảm dần qua các năm.” Em có đồng ý với nhận xét của Lan không?

Xem đáp án

a) Năm trồng nhiều cây nhất là năm 2021

b) Số cây trồng năm 2023 ít hơn năm 2022 số cây là:

12 620 – 12 300 = 320 (cây)

c) Năm 2020: 12 480 làm tròn thành 12 000, đọc: Mười hai nghìn

Năm 2021: 12 750 làm tròn thành 13 000, đọc: Mười ba nghìn

Băm 2022: 12 620 làm tròn thành 13 000, đọc: Mười ba nghìn

 

Năm 2023: 12 300 làm tròn thành 12 000, đọc: Mười hai nghìn

d) Nhận xét của bạn Lan là không đúng vì số cây tăng từ 2020 đến 2021, sau đó giảm dần từ 2021 đến 2023.