Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Diện tích hình chữ nhật. Diện tích hình vuông có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Diện tích hình chữ nhật. Diện tích hình vuông có đáp án

A
Admin
ToánLớp 331 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình vuông có cạnh dài 6 cm. Diện tích hình vuông đó là:

36 cm2

12 cm2

24 cm2

18 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình vuông đó là:

6 × 6 = 36 (cm2)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An trải một tấm thảm hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm xuống sàn lớp học. Diện tích tấm thảm là:

13 cm2

40 cm2

30 cm2

80 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích tấm thảm là:

8 × 5 = 40 (cm2)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có diện tích là 48 cm2 và chiều dài là 8 cm. Hỏi chiều rộng là bao nhiêu?

6 cm

12 cm

56 cm

8 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều rộng hình chữ nhật là:

48 : 8 = 6 (cm)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình vuông có diện tích bằng diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 3 cm. Hỏi cạnh hình vuông là bao nhiêu?

10 cm

11 cm

6 cm

12 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích hình chữ nhật là:

12 × 3 = 36 (cm2)

Vì 6 cm × 6 cm = 36 cm2 nên cạnh hình vuông là 6 cm

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Bạn Mai xếp 5 hàng, mỗi hàng có 6 miếng giấy hình vuông.  (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Bạn Mai xếp 5 hàng, mỗi hàng có 6 miếng giấy hình vuông.  (ảnh 2)

Giải thích

Số ô vuông mà bạn Mai đã xếp là:

5 × 6 = 30 (ô vuông)

Diện tích tấm bìa Mai vừa xếp là:

30 × 1 = 30 (cm2)

6. Tự luận
• 1 điểm

Khoanh vào hình có diện tích nhỏ hơn.

Khoanh vào hình có diện tích nhỏ hơn. (ảnh 1)
Xem đáp án
Khoanh vào hình có diện tích nhỏ hơn. (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Nối các hình

Nối các hình (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối các hình (ảnh 2)

Giải thích

Diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 3 cm, chiều dài 9 cm là:

3 × 9 = 27 (cm2)

Diện tích của hình vuông có cạnh 5 cm là:

5 × 5 = 25 (cm2)

Diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm, chiều dài 4 cm là:

6 × 4 = 24 (cm2)

8. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Hình

Chiều dài/Cạnh

Chiều rộng/Cạnh

Diện tích

Hình chữ nhật A

6 cm

4 cm

……….

Hình vuông B

……….

……….

49 cm2

Hình chữ nhật C

8 cm

……….

40 cm2

Hình vuông D

9 cm

9 cm

……….

Xem đáp án

Hình

Chiều dài/Cạnh

Chiều rộng/Cạnh

Diện tích

Hình chữ nhật A

6 cm

4 cm

24 cm2

Hình vuông B

7 cm

7 cm

49 cm2

Hình chữ nhật C

8 cm

5 cm

40 cm2

Hình vuông D

9 cm

9 cm

81 cm2

Giải thích

Diện tích hình chữ nhật A có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm là:

6 × 4 = 24 (cm2)

Vì 7 cm × 7 cm = 49 cm2 nên cạnh hình vuông B là 7 cm

Chiều rộng hình chữ nhật C là:

40 : 8 = 5 (cm)

Diện tích hình vuông D có cạnh 9 cm là:

9 × 9 = 81 (cm2)

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 2)

Giải thích

Cạnh của hình vuông lớn là:

5 × 2 = 10 (cm)

Diện tích hình vuông lớn là:

10 × 10 = 100 (cm2)

 

10. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào 2 hình có diện tích bằng nhau.

Tô màu vào 2 hình có diện tích bằng nhau. (ảnh 1)
Xem đáp án
Tô màu vào 2 hình có diện tích bằng nhau. (ảnh 2)

Giải thích

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 2 cm là:

12 × 2 = 24 (cm2)

Diện tích hình vuông cạnh 7 cm là:

7 × 7 = 49 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 3 cm là:

8 × 3 = 24 (cm2)

Diện tích hình vuông cạnh 6 cm là:

6 × 6 = 36 (cm2)

11. Tự luận
• 1 điểm

Bạn An muốn lót giấy dán bàn học hình chữ nhật dài 90 cm, rộng 40 cm. Tờ giấy dán có diện tích 3 600 cm2. Hỏi tờ giấy dán đó có đủ để phủ kín mặt bàn không?

Xem đáp án

Diện tích mặt bàn học hình chữ nhật dài 90 cm, rộng 40 cm là:

90 × 40 = 3 600 (cm2)

Vì 3 600 cm2 = 3 600 cm2 nên tờ giấy dán đủ để phủ kín mặt bàn.