Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Cánh diều Diện tích hình chữ nhật. Diện tích hình vuông có đáp án
11 câu hỏi
Một hình vuông có cạnh dài 6 cm. Diện tích hình vuông đó là:
36 cm2
12 cm2
24 cm2
18 cm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích hình vuông đó là:
6 × 6 = 36 (cm2)
Bạn An trải một tấm thảm hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm xuống sàn lớp học. Diện tích tấm thảm là:
13 cm2
40 cm2
30 cm2
80 cm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích tấm thảm là:
8 × 5 = 40 (cm2)
Một hình chữ nhật có diện tích là 48 cm2 và chiều dài là 8 cm. Hỏi chiều rộng là bao nhiêu?
6 cm
12 cm
56 cm
8 cm
Đáp án đúng là: A
Chiều rộng hình chữ nhật là:
48 : 8 = 6 (cm)
Một hình vuông có diện tích bằng diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 3 cm. Hỏi cạnh hình vuông là bao nhiêu?
10 cm
11 cm
6 cm
12 cm
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình chữ nhật là:
12 × 3 = 36 (cm2)
Vì 6 cm × 6 cm = 36 cm2 nên cạnh hình vuông là 6 cm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.


Giải thích
Số ô vuông mà bạn Mai đã xếp là:
5 × 6 = 30 (ô vuông)
Diện tích tấm bìa Mai vừa xếp là:
30 × 1 = 30 (cm2)
Khoanh vào hình có diện tích nhỏ hơn.


Nối các hình


Giải thích
Diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 3 cm, chiều dài 9 cm là:
3 × 9 = 27 (cm2)
Diện tích của hình vuông có cạnh 5 cm là:
5 × 5 = 25 (cm2)
Diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm, chiều dài 4 cm là:
6 × 4 = 24 (cm2)
Hoàn thành bảng sau.
Hình | Chiều dài/Cạnh | Chiều rộng/Cạnh | Diện tích |
Hình chữ nhật A | 6 cm | 4 cm | ………. |
Hình vuông B | ………. | ………. | 49 cm2 |
Hình chữ nhật C | 8 cm | ………. | 40 cm2 |
Hình vuông D | 9 cm | 9 cm | ………. |
Hình | Chiều dài/Cạnh | Chiều rộng/Cạnh | Diện tích |
Hình chữ nhật A | 6 cm | 4 cm | 24 cm2 |
Hình vuông B | 7 cm | 7 cm | 49 cm2 |
Hình chữ nhật C | 8 cm | 5 cm | 40 cm2 |
Hình vuông D | 9 cm | 9 cm | 81 cm2 |
Giải thích
Diện tích hình chữ nhật A có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm là:
6 × 4 = 24 (cm2)
Vì 7 cm × 7 cm = 49 cm2 nên cạnh hình vuông B là 7 cm
Chiều rộng hình chữ nhật C là:
40 : 8 = 5 (cm)
Diện tích hình vuông D có cạnh 9 cm là:
9 × 9 = 81 (cm2)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.


Giải thích
Cạnh của hình vuông lớn là:
5 × 2 = 10 (cm)
Diện tích hình vuông lớn là:
10 × 10 = 100 (cm2)
Tô màu vào 2 hình có diện tích bằng nhau.


Giải thích
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 2 cm là:
12 × 2 = 24 (cm2)
Diện tích hình vuông cạnh 7 cm là:
7 × 7 = 49 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 3 cm là:
8 × 3 = 24 (cm2)
Diện tích hình vuông cạnh 6 cm là:
6 × 6 = 36 (cm2)
Bạn An muốn lót giấy dán bàn học hình chữ nhật dài 90 cm, rộng 40 cm. Tờ giấy dán có diện tích 3 600 cm2. Hỏi tờ giấy dán đó có đủ để phủ kín mặt bàn không?
Diện tích mặt bàn học hình chữ nhật dài 90 cm, rộng 40 cm là:
90 × 40 = 3 600 (cm2)
Vì 3 600 cm2 = 3 600 cm2 nên tờ giấy dán đủ để phủ kín mặt bàn.








