Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 73. Ôn tập đo lường có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 73. Ôn tập đo lường có đáp án

A
Admin
ToánLớp 259 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Đồng hồ chỉ mấy giờ?

   Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. a) Đồng hồ chỉ mấy giờ?  A. 8 giờ B. 11 giờ    C. 9 giờ D. 12 giờ (ảnh 1)

8 giờ

11 giờ

9 giờ

12 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.

Quan sát tranh ta thấy đồng hồ có kim ngắn chỉ vào vạch số 8, kim dài chỉ vào vạch số 12. Vậy đồng hồ chỉ 8 giờ

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Hôm nay là thứ Sáu ngày 14 tháng 3. Vậy thứ Bảy tuần sau là:   

15 tháng 3

20 tháng 3

21 tháng 3

22 tháng 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một tuần có 7 ngày. Hôm nay là thứ Sáu ngày 14 tháng 3 thì thứ Sáu tuần sau là 21 tháng 3 vì 14 + 7 = 21. Vậy thứ Bảy tuần sau là 22 tháng 3 vì 21 + 1 = 22

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c)Để đo dung tích số nước mắm trong can, ta dùng đơn vị đo nào?   

cm

l

km

m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để đo dung tích số nước mắm trong can, ta dùng đơn vị đo là l

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d)Quãng đường từ nhà Hà đến trường gấp đôi quãng đường từ nhà Hà đến nhà bà ngoại. Biết rằng đi từ nhà Hà đến nhà bà ngoại hết 1 km. Vậy quãng đường từ nhà Hà đến trường là:   

1 km

2 km

3 km

4 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đi từ nhà Hà đến nhà bà ngoại hết 1 km.

Quãng đường từ nhà Hà đến trường gấp đôi quãng đường từ nhà Hà đến nhà bà ngoại.

Ta có : 1 × 2 = 2

Vậy quãng đường từ nhà Hà đến trường là: 2 km

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

139 kg + 205 kg = 

907 m – 283 m = 

32 l + 149 l =

508 kg – 283 kg =

Xem đáp án

139 kg + 205 kg = 344 kg  

907 m – 283 m = 624 m

32 l + 149 l = 181 l  

508 kg – 283 kg = 225 kg

6. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Số?     Ghế cao khoảng .... dm                                                                                             Mũ dài khoảng  .... cm (ảnh 1)

Ghế cao khoảng .... dm                                                                                             Mũ dài khoảng  .... cm

Xem đáp án

Học sinh có thể có đáp án khác nhưng phù hợp vẫn được tính đúng.

Ghế cao khoảng 6 dm

Mũ dài khoảng  25 cm

7. Tự luận
• 1 điểm

Đ-S?

Đ-S?     a) Chùm nho nặng 10 kg   b) Chùm nho nặng hơn 10 kg   c) Chùm nho nhẹ hơn 10 kg  (ảnh 1)

a) Chùm nho nặng 10 kg 

b) Chùm nho nặng hơn 10 kg 

c) Chùm nho nhẹ hơn 10 kg 

Xem đáp án

Ta quan sát thấy cân không thăng bằng, phía quả cân 10 kg thấp hơn chùm nho nên chùm nho nhẹ hơn 10 kg.

a) Chùm nho nặng 10 kg S

b) Chùm nho nặng hơn 10 kg S

c) Chùm nho nhẹ hơn 10 kg Đ

8. Tự luận
• 1 điểm

Nối các đồng hồ chỉ cùng giờ.

 

Nối các đồng hồ chỉ cùng giờ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối các đồng hồ chỉ cùng giờ. (ảnh 2)

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Đặt đề toán cho phép tính 158 – 100 = 58 rồi giải bài toán đó

Đề toán:

Xem đáp án

Đề toán: Một đàn gà có 158 con. Người ta đã bán đi 100 con. Hỏi đàn gà còn lại bao nhiêu con?                                           

Bài giải

Đàn gà còn lại số con là:

158 – 100 = 58 (con)

     Đáp số: 58 con

Học sinh đặt đề toán khác nhưng đúng với yêu cầu đề bài vẫn đúng.

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền số hoặc chữ thích hợp.

Điền số hoặc chữ thích hợp.  Con cún cân nặng ... kg. Con cừu cân nặng ... kg.  Con ... nhẹ hơn con ... là ... kg. (ảnh 1)

Con cún cân nặng ... kg. Con cừu cân nặng ... kg.

Con ... nhẹ hơn con ... là ... kg.

Xem đáp án

Ta có: 10 + 5 = 15, 1 + 5 = 6; 15 – 6 = 9

Ta quan sát thấy cân thăng bằng nên:

Con cún cân nặng 6 kg. Con cừu cân nặng 15 kg.

Con cún nhẹ hơn con cừu là 9 kg.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả