Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 48. Đơn vị, chục, trăm, nghìn có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) 1 trăm bằng mấy chục?
1 chục
10 chục
100 chục
2 chục
Đáp án đúng là: B
1 trăm bằng 10 chục
10
100
1 000
10 000
Đáp án đúng là: C
Số 10 trăm được viết là 1000
50 viên kẹo
105 viên kẹo
500 viên kẹo
600 viên kẹo
Đáp án đúng là: C
Mỗi lọ có 100 viên kẹo thì 5 lọ có số viên kẹo là:
100 + 100 + 100 + 100 + 100 = 500
Vậy 5 lọ có 500 viên kẹo.
3 giỏ
4 giỏ
5 giỏ
6 giỏ
Đáp án đúng là: D
Ta thấy: 10 + 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 60
Mỗi giỏ đựng được 10 quả dứa . Vậy để đựng hết 60 quả dứa thì cần 6 giỏViết (theo mẫu).
Mẫu: 79 gồm 7 chục và 9 đơn vị. Ta có: 79 = 70 + 9
a) 82 gồm ... chục và ... đơn vị. Ta có: ...a) 82 gồm 8 chục và 2 đơn vị. Ta có : 82 = 80 + 2
b) 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị. Ta có : 64 = 60 + 4
c) 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị. Ta có : 27 = 20 + 7Số?

Ở đoàn tàu thứ nhất: Em quan sát thấy số trước kém số sau 100 đơn vị, hay số sau hơn số trước 100 đơn vị hay chính là 1 trăm. Để tìm được số sau, em thực hiện đếm thêm 1 trăm.
Ở đoàn tàu thứ hai: Em quan sát thấy số trước hơn số sau 100 đơn vị, hay số sau kém số trước 100 đơn vị hay chính là 1 trăm. Để tìm được số sau, em thực hiện đếm bớt 1 trăm.
Em điền như sau:

Ong tìm hoa.


Viết số thích hợp vào ô trống:

Mỗi giỏ có 1 chùm nho. Mỗi chùm nho có 100 quả nho.
Có ... giỏ nho. Có tất cả ... quả nho.
Mỗi giỏ có 1 chùm nho. Mỗi chùm nho có 100 quả nho.
Có 6 giỏ nho. Có tất cả 600 quả nho.Điền số thích hợp vào ô trống:
1 gói kẹo có 10 chiếc kẹo. 1 hộp kẹo có 100 chiếc kẹo.
a) Sáng nay cô bán hàng bán được 8 gói kẹo,
tức là bán được ... chiếc kẹo.
b) Chiều nay cô bán hàng bán được 10 hộp kẹo,
tức là bán được .... chiếc kẹo.
1 gói kẹo có 10 chiếc kẹo. 1 hộp kẹo có 100 chiếc kẹo.
a) Sáng nay cô bán hàng bán được 8 gói kẹo,
tức là bán được 80 chiếc kẹo.
b) Chiều nay cô bán hàng bán được 10 hộp kẹo,
tức là bán được 1000 chiếc kẹo.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Nam viết được một số tròn chục bé hơn 100 và lớn hơn 82.
Số Nam viết là ....
Số tròn chục là số có số đơn vị là 0.
Nam viết được một số tròn chục bé hơn 100 và lớn hơn 82. Số Nam viết là 90








