Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 62. Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 62. Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 231 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) 256 là hiệu của phép tính:

100 + 156

693 – 437

789 – 32

763 – 302

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. 100 + 156 = 256

B. 789 – 32 = 757

C. 693 – 437 = 256

D. 763 – 302 = 461

Hiệu là kết quả của phép tính trừ. Vậy 256 là hiệu của phép tính 693 – 437

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Kết quả của phép tính 123 + 632 – 632là:    

632

732

123

100

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

123 + 632 – 632 = 123. Vậy kết quả của phép tính 123 + 632 – 632 là 123

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Phép tính có hiệu là số tròn trăm là:   

964 – 764

421 – 112

346 – 216

189 – 100

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. 964 – 764 = 200

B. 421 – 112 = 309

C. 346 – 216 = 130

D. 189 – 100 = 89

Số tròn trăm có số hàng chục và số hàng đơn vị đều là 0.

Trong các hiệu trên 200 là số tròn trăm.

Vậy phép tính có hiệu là số tròn trăm là 964 – 764

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d)Một bể nước chứa 765 l nước. Sau khi sử dụng, trong bể còn lại 437 l nước. Hỏi đã sử dụng bao nhiêu lít nước?    

338 l nước

330 l nước

328 l nước

345 l nước

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

765 – 437 = 328. Vậy đã sử dụng 328 l nước.

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.

876 – 529                       530 – 328                     732 – 125                    904 – 124

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính.  876 – 529          (ảnh 1)

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính (theo mẫu).

Mẫu: 768 – 124 + 345 = 644 + 345

                           = 989

876 – 529 + 201 =

                     = 

168 – 129 + 510 = 

                     = 

187 + 107 – 205 = 

                       = 

564 – 325 + 251 = 

                     =

Xem đáp án

876 – 529 + 201 = 347 + 201   

                       = 548                                                                 

168 – 129 + 510 = 39 + 510

                        = 549

187 + 107 – 205 = 294 – 205

                       = 89                                                               

564 – 325 + 251 = 239 + 251

                       = 490

7. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Điền Số? thích hợp 7...6 - 12....=658 (ảnh 1)

Xem đáp án

Để điền được số còn thiếu vào ô trống , em thực hiện lần lượt từ phải sang trái, thực hiện cộng hàng đơn vị trước, sau đó cộng hàng chục rồi hàng trăm.

Điền Số? thích hợp 7...6 - 12....=658 (ảnh 2)

8. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Điền Số? thích hợp 632+142 =... (ảnh 1)

Điền Số? thích hợp 632+142 =... (ảnh 2)

Xem đáp án

Em thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải, ô trống cần điền là kết quả của phép tính đứng phía trước nó.

Điền Số? thích hợp 632+142 =... (ảnh 3)

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một trường học có 998 học sinh, trong đó có 459 học sinh nam. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ?

Tóm tắt:

Xem đáp án

Tóm tắt:

Có : 998 học sinh

Nam: 459 học sinh

Nữ : … học sinh?

Bài giải

Trường đó có số học sinh nữ là:

998  459 = 539 (học sinh)

Đáp số: 539 học sinh

10. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Trong một buổi khám sức khỏe, cô y tá ghi được chiều cao của 4 bạn Linh, Hà, Lâm, Tùng như sau: 129 cm, 138 cm, 135 cm, 127 cm. Biết rằng bạn Linh cao 127 cm. Bạn Hà cao 135 cm. Bạn Lâm cao hơn bạn Linh. Bạn Tùng cao hơn bạn Hà.Vậy:

Bạn Lâm cao ... cm. Bạn Tùng cao ... cm.

Xem đáp án

Ta có: 127 < 129 < 135 < 138

Hà cao 135 cm mà Tùng cao hơn Hà. Vậy Tùng cao 138 cm.

Linh cao 127 cm mà Lâm cao hơn Linh. Vậy Lâm cao 129 cm.