Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 51. Số có ba chữ số có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Số 714 đọc là
bảy một bốn
bảy trăm mười bốn
bảy trăm mười tư
bảy trăm linh tư
Đáp án đúng là: B
Số 714 đọc là bảy trăm mười bốn.901
9001
911
910
Đáp án đúng là: A
Số chín trăm linh một được viết là 901
7 số
8 số
9 số
10 số
Đáp án đúng là: D
Từ 100 đến 1000 có các số tròn trăm là :1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, 4 trăm, 5 trăm, 6 trăm, 7 trăm, 8 trăm, 9 trăm, 10 trăm.
Vậy từ 100 đến 1000 có 10 số tròn trăm.
d)Một túi có 50 cái thạch. Một thùng có 200 cái thạch
Phép so sánh đúng với hình vẽ bên là:

10 < 200
200 > 50
100 < 300
200 > 100
Đáp án đúng là: D
Một túi có 50 cái thạch thì 2 túi có 100 cái thạch vì: 50 + 50 = 100
Vậy phép so sánh đúng là: 200 > 100
Hoàn thành bảng sau.
Trăm | Chục | Đơn vị | Viết số | Đọc số |
|
|
| 178 | ... |
|
|
| ... | năm trăm sáu mươi |
2 | 3 | 6 |
| ... |
|
|
| ... | bốn trăm linh hai |
| 6 |
| 963 | ... |
Trăm | Chục | Đơn vị | Viết số | Đọc số |
1 | 7 | 8 | 178 | một trăm bảy mươi tám |
5 | 6 | 0 | 560 | năm trăm sáu mươi |
2 | 3 | 6 | 236 | hai trăm ba mươi sáu |
4 | 0 | 2 | 402 | bốn trăm linh hai |
9 | 6 | 3 | 963 | chín trăm sáu mươi ba |
Số?
a) 234, 235, 236, ..., .... , 239, ... , .... , 242
b) 790, 789, ... , 787, ....
Ở ý a, em quan sát thấy số trước kém số sau 1 đơn vị, hay số sau hơn số trước 1 đơn vị. Để tìm được số sau, em thực hiện đếm thêm 1.
a) 234, 235,236, 237, 238, 239, 240, 241, 242
Ở ý b, em quan sát thấy số trước hơn số sau 1 đơn vị, hay số sau kém số trước 1 đơn vị. Để tìm được số sau, em thực hiện trừ đi 1.
b) 790, 789, 788, 787, 786
Viết số thích hợp vào ô trống.
Vụ mùa năm nay mẹ thu được một số cà chua.
Biết rằng số lượng cà chua mẹ thu được là số liền
trước của số 100. Mẹ đã thu được .... kg cà chua.
Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1.
Số liền trước của 100 là 99 vì: 100 – 1 = 99
Vậy mẹ đã thu được 99 kg cà chua.Viết (theo mẫu).
Mẫu: 657 gồm 6 trăm, 5 chục và 7 đơn vị.
Ta có: 657 = 600 + 50 + 7
a) 902 gồm 9 trăm, 0 chục và 2 đơn vị.
Ta có: 902 = 900 + 2
b) 781 gồm 7 trăm, 8 chục và 1 đơn vị.
Ta có: 781 = 700 + 80 + 1
Số?
a) Số liền trước của 234 là | b) Số liền trước của 458 là |
c) Số liền sau của 922 là | d) Số liền sau của 103 là |
Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1.
Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy số đó cộng với 1.
a) Số liền trước của 234 là 233
b) Số liền trước của 458 là 457
c) Số liền sau của 922 là 923
d) Số liền sau của 103 là 104









