Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 50. So sánh các số tròn trăm, tròn chục có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Số nào dưới đây không phải là số tròn trăm?
700
1000
500
910
Đáp án đúng là: D
Số tròn trăm có số chục và số đơn vị đều là 0.
910 chỉ có số đơn vị là 0 nên 910 không phải là số tròn trăm
17
60
21
61
Đáp án đúng là: B
Số tròn chục có số đơn vị là 0.
Vậy số tròn chục là 60
20 < 80
200 < 8000
200 < 800
20 < 800
Đáp án đúng là: C
Hai trăm được viết là 200. Tám trăm được viết là 800
Đọc “ hai trăm bé hơn tám trăm” ta viết được: 200 < 800
d)Một đĩa có 10 chiếc bánh. Một hộp có 20 chiếc bánh. Phép so sánh đúng với hình vẽ bên là:

10 < 20
30 < 40
30 < 50
30 < 60
Đáp án đúng là: D
Một đĩa có 10 chiếc bánh thì 3 đĩa có 30chiếc bánh vì: 10 + 10 + 10 = 30
Một hộp có 20 chiếc bánh thì 3 hộp có 60chiếc bánh vì: 20 + 20 + 20 = 60
Vậy phép so sánh đúng là: 30 < 60
Cho các số 340, 780, 910, 200, 760. Sắp xếp các số:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
c) Trong các số trên số lớn nhất là ..., số bé nhất là ....
Các bước so sánh:
- Em so sánh chữ số hàng trăm, số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu chữ số hàng trăm bằng nhau, em so sánh chữ số hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
Ta thấy: 200 < 340 < 760 < 780 < 910
a) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 200, 340, 760, 780, 910
b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 910, 780, 760, 340, 200
c) Trong các số trên số lớn nhất là 910, số bé nhất là 200
<, >, =?
500 ... 510 | 670 ... 620 | 40 ... 40 + 50 |
780 ... 630 | 210 ... 1000 | 100 .... 90 + 10 |
Các bước so sánh:
- Em so sánh chữ số hàng trăm, số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Nếu chữ số hàng trăm bằng nhau, em so sánh chữ số hàng chục, số nào có hàng chục lớn hơn thì lớn hơn
500 < 510 | 670 > 620 | 40 < 40 + 50 |
780 > 630 | 210 < 1000 | 100 = 90 + 10 |
Số?
a) 510, 520, 530, ...., ..., 560, ..., ..., 590
b) 200, 400, ..., 800, ...
Ở ý a, em quan sát thấy số trước kém số sau 10 đơn vị, hay số sau hơn số trước 10 đơn vị hay chính là 1 chục. Để tìm được số sau, em thực hiện đếm thêm 1 chục.
a) 510, 520,530, 540, 550, 560, 570, 580, 590
Ở ý b, em quan sát thấy số trước kém số sau 200 đơn vị, hay số sau hơn số trước 200 đơn vị hay chính là 2 trăm. Để tìm được số sau, em thực hiện đếm thêm 2 trăm.
b) 200, 400, 600, 800, 1 000
Hoàn thành bảng sau:
Viết số | Đọc số |
300 | ... |
... | năm trăm sáu mươi |
700 | ... |
... | một nghìn |
810 | ... |
Viết số | Đọc số |
300 | ba trăm |
560 | năm trăm sáu mươi |
700 | bảy trăm |
1000 | một nghìn |
810 | tám trăm mười |
Viết số thích hợp vào ô trống.
Bác Hải thu hoạch được một số khoai tây là số tròn trăm lớn hơn 480 và nhỏ hơn 540. Bác đóng vào các bao để mang ra chợ bán. Biết rằng, mỗi bao đựng được 100 kg khoai tây.
Như vậy bác Hải đã thu hoạch được ... kg khoai tây.
Và số khoai tây đó được đóng vào .... bao.
Số tròn trăm có số chục và số đơn vị đều là 0.
Số tròn trăm lớn hơn 480 và nhỏ hơn 540 là 500.
Ta có: 100 + 100 + 100 + 100 + 100 = 500
Tổng của 5 số 100 là 500. Mỗi bao đựng được 100 kg khoai tây thì 500 kg khoai tây được đựng vào 5 bao. Bác Hải thu hoạch được một số khoai tây là số tròn trăm lớn hơn 480 và nhỏ hơn 540. Bác đóng vào các bao để mang ra chợ bán. Biết rằng, mỗi bao đựng được 100 kg khoai tây.
Như vậy bác Hải đã thu hoạch được 500 kg khoai tây.
Và số khoai tây đó được đóng vào 5 bao.
Viết số thích hợp vào ô trống.
Bạn hổ, voi, gấu có cân nặng là 320 kg và 380 kg. Dựa vào hình vẽ, em hãy viết cân nặng của mỗi bạn.

Bạn hổ nặng ... kg | Bạn voi nặng .... kg | Bạn gấu nặng .... kg |
Bạn hổ nặng hơn bạn voi nên khi cùng chơi bập bênh , bạn hổ ở vị trí trấp hơn bạn voi. Ta có: 380 > 320
Vậy bạn hổ nặng 380kg, bạn voi nặng 320kg.
Bạn gấu nặng bằng bạn voi nên gấu cũng nặng 320kg.








