Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 49. Các số tròn trăm, tròn chục có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 2 Kết nối tri thức Bài 49. Các số tròn trăm, tròn chục có đáp án

A
Admin
ToánLớp 230 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Các số có số đơn vị là 0 được gọi là:

số tròn chục

số tròn trăm

số tròn nghìn

số một trăm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các số có số đơn vị là 0 được gọi là số tròn chục

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Trong các số dưới đây, số tròn trăm là:    

10

80

200

90

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số tròn trăm có số chục và số đơn vị đều là 0.

Số tròn trăm là 200

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c)Các số tròn trăm có điểm chung là:   

số đơn vị đều là 0

số chục đều là 0

số chục và số đơn vị đều là 0

số đơn vị là 0, số chục là các số từ 1 đến 9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số tròn trăm có điểm chung là số chục và số đơn vị đều là 0      
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d)Cần bao nhiêu hộp để đựng hết 100 chiếc bút màu. Biết rằng, mỗi hộp màu có 10 chiếc bút màu.  
d) Cần bao nhiêu hộp để đựng hết 100 chiếc bút màu. Biết rằng, mỗi hộp màu có 10 chiếc bút màu.  A. 10 hộp   B. 8 hộp   C. 7 hộp   D. 5 hộp (ảnh 1)

10 hộp

8 hộp

7 hộp

5 hộp

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta thấy: 10 + 10 + 10 + 10 + 10 + 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 100

Tổng của 10 số 10 là 100 . Mỗi hộp màu có 10 chiếc bút màu.

Vậy cần 10 hộp để đựng hết 100 chiếc bút màu.                        

5. Tự luận
• 1 điểm

Viết (theo mẫu).

Mẫu: 210 gồm 2 trăm, 1 chục và 0 đơn vị.

Ta có: 210 = 200 + 10 + 0

a) 470 gồm ... trăm, ... chục và ... đơn vị.

Ta có: ...

b) 690 gồm ... trăm, ... chục và ... đơn vị.

Ta có: ....

Xem đáp án

a) 470 gồm 4 trăm, 7 chục và 0 đơn vị. Ta có : 470 = 400 + 70 + 0

b) 690 gồm 6 trăm, 9 chục và 0 đơn vị. Ta có : 690 = 600 + 90 + 0
6. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Hà đố Ly viết được số tròn chục lớn hơn 775 và bé hơn 782. Em hãy giúp bạn Ly tìm ra số đó nhé!

Số đó là .... chục, được viết là ....

Xem đáp án
Số đó là 78 chục, được viết là 780
7. Tự luận
• 1 điểm

Số?

Điền Số? thích hợp 210 220 .. 240 .... (ảnh 1)

Xem đáp án

Dòng 1: Em quan sát thấy số trước kém số sau 10 đơn vị, hay số sau hơn số trước 10 đơn vị hay chính là 1 chục. Để tìm được số sau, em thực hiện đếm thêm 1 chục.

Dòng 2: Em quan sát thấy số trước hơn số sau 10 đơn vị, hay số sau kém số trước 10 đơn vị hay chính là 1 chục. Để tìm được số sau, em thực hiện đếm bớt 1 chục.

Em điền như sau:

Điền Số? thích hợp 210 220 .. 240 .... (ảnh 2)

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nhà cho thỏ.

Tìm nhà cho thỏ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tìm nhà cho thỏ. (ảnh 2)

9. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống.

Viết số thích hợp vào ô trống.     Mỗi túi có 100 quả táo. Có ... túi táo.   Mỗi đĩa có 10 quả táo. Có ...  đĩa táo.  Có tất cả .... quả táo. (ảnh 1)

Mỗi túi có 100 quả táo. Có ... túi táo.

 Mỗi đĩa có 10 quả táo. Có ...  đĩa táo.

Có tất cả .... quả táo.

Xem đáp án

Mỗi túi có 100 quả táo. Có 3 túi táo.

(3 túi có 100 + 100 + 100 = 300 quả táo)

 Mỗi đĩa có 10 quả táo. Có 2 đĩa táo.

(2 đĩa có 10 + 10 = 20 quả táo)

Có tất cả 320 quả táo.

(300 + 20 = 320 quả táo)

10. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống.

Một cửa hàng có 10 chiếc xe đạp màu đỏ, 20 chiếc xe đạp màu hồng và 100 chiếc xe đạp màu nâu.

a) Sáng nay cửa hàng bán được hết số xe đạp màu đỏ, tức là bán được .... chiếc xe đạp.

b) Chiều nay cửa hàng bán được hết số xe đạp màu nâu và màu hồng , tức là bán được .... chiếc xe đạp

Xem đáp án

Một cửa hàng có 10 chiếc xe đạp màu đỏ, 20 chiếc xe đạp màu hồng và 100 chiếc xe đạp màu nâu.

a) Sáng nay cửa hàng bán được hết số xe đạp màu đỏ,

tức là bán được 10 chiếc xe đạp.

b) Chiều nay cửa hàng bán được hết số xe đạp màu nâu

và màu hồng , tức là bán được 120 chiếc xe đạp.

(20 xe đạp hồng + 100 xe đạp nâu = 120 xe đạp)