
58 câu hỏi
Ag, NO2, O2
Ag2O, NO, O2
Ag, NO, O2
Ag2O, NO2, O2
Chọn A
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là Ag, NO2, O2.
Phản ứng nhiệt phân :
(d).
(b).
(c).
(a).
Chọn D
Ở nhiệt độ không đổi, khi thay đổi áp suất chung của mỗi hệ cân bằng, cân bằng hóa học không bị chuyển dịch là (a).
PS : Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất là những cân bằng có tổng số phân tử khí ở hai vế bằng nhau.
3.
6.
4.
5.
Chọn C
Những chất và ion mang số oxi hóa trung gian thì có thể nhường hoặc nhận electron nên chúng vừa có tính oxi hóa và tính khử. Suy ra số chất và ion vừa có tính oxi hóa và tính khử là 4, gồm các chất : Cl2, SO2, Fe2+, Mn2+. Phương trình phản ứng minh họa :
2 : 1
3 :1
3 : 2.
4 : 1
Chọn B
Phương trình phản ứng :
Vậy tỉ lệ a : c = 3 : 1.
7.
4
6.
5.
Chọn D
Có 5 phân tử và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là : S, FeO, SO2, Fe2+, HCl. Giải thích :
Ban đầu nhạt dần sau đó đậm dần
Màu nâu nhạt dần
Màu nâu đậm dần
Không thay đổi
Chọn B
Ở cân bằng đề cho, khi ngâm bình vào nước đá thì nhiệt độ của hệ cân bằng giảm. Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt, tức là chiều thuận và tạo ra N2O4 không màu. Vì thế màu nâu trong bình thủy tinh sẽ nhạt dần
Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt đô
Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
Chọn B
Như vậy khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí, tức là chiều nghịch.
Mặt khác, theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng : Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt
->Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ
thêm khí H2 vào hệ
tăng áp suất chung của hệ
cho chất xúc tác vào hệ
giảm nhiệt độ của hệ
Chọn D
Phương án đúng là “giảm nhiệt độ của hệ”. Vì khi giảm nhiệt độ thì cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt. Mặt khác, theo giả thiết suy ra phản ứng thuận tỏa nhiệt
Các phương án còn lại đều sai. Vì :
- Chất xúc tác không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.
- Khi thêm H2 vào hệ thì cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của H2, tức là cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch.
- Tổng số phân tử khí ở hai vế của phản ứng bằng nhau nên áp suất không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.
26
12
14.
30
Chọn A
Ở phản ứng trên, chất khử là FeSO4, chất oxi hóa là K2Cr2O7.
Quá trình oxi hóa - khử :
6FeSO4 + K2Cr2O7 +7H2SO4 ® 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 +7H2O
Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là 26
3
5
2
4
Chọn A
Cho các chất Cl2, H2O, KBr, HF, H2SO4 đặc, nóng. Đem trộn từng cặp chất với nhau, số cặp chất có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là 3.
Phương trình phản ứng :
y =17x.
y =15x.
x =15y.
x =17y.
3
6
2.
5
Chọn C
H+ thể hiện tính oxi hóa :
Phản ứng mà H+ đóng vai trò là chất oxi hóa là phản ứng của H+ với kim loại có tính khử mạnh hơn H, giải phóng khí H2. Suy ra có 2 phản ứng là (a) và (e).
4/7.
1/7.
3/14.
3/7.
Chọn D
Trong phản ứng trên, K2Cr2O7 là chất oxi hóa, HCl là chất khử.
Quá trình oxi hóa – khử :
K2Cr2O7 + 14HCl ® 2CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O
8
11
9.
10.
Chọn D
Phương trình phản ứng :
Vậy tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình phản ứng là 10
(3), (5).
(3), (4).
(2), (3).
(4), (5).
Chọn B
(3) sai vì cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch. Đối với phản ứng thuận nghịch thì hiệu suất phản ứng luôn nhỏ hơn 100%.
(5) sai vì khi phản ứng thuận nghịch đạt tới trạng thái cân bằng thì phản ứng thuận và nghịch vẫn diễn ra với tốc độ như nhau, nên nồng độ các chất trong dung dịch không thay đổi theo thời gian.
giảm áp suất của hệ phản ứng
thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng
tăng áp suất của hệ phản ứng
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng
Chọn C
Ở cân bằng (*), tổng số phân tử khí tham gia phản ứng lớn hơn tổng số phân tử khí tạo thành.
Tăng áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất của hệ, là chiều làm giảm số phân tử khí, tức là chiều thuận. Nếu giảm áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng số phân tử khí, tức là chiều nghịch.
Ở cân bằng (*), chiều thuận là chiều tỏa nhiệt. Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, tức là chiều nghịch.
Chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng, không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt
Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm
Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng
Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt
Chọn A
Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1> T2. Suy ra khi giảm nhiệt độ thì số mol khí giảm, tức là cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo ra N2O4 khi giảm nhiệt độ.
Vậy phát biểu đúng là “Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt”.
Các phát biểu còn lại đều sai.
4
6
10
8
Chọn C
Tiến hành cân bằng phương trình theo phương pháp thăng bằng electron
Vậy hệ số cân bằng của HNO3 là 10
2
4
1
3
Chọn A
Phản ứng HCl thể hiện tính khử là phản ứng giải phóng khí Cl2 :
Suy ra trong số các phản ứng trên, có hai phản ứng HCl thể hiện tính khử là (a) và (c).
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
Chọn C
Phát biểu đúng là “Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2”. Khi giảm nồng độ của O2, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ của O2, tức là chiều nghịch.
Các phát biểu còn lại đều sai. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức là chiều nghịch. Khi giảm áp suất của hệ phản ứng, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất, tức là chiều làm tăng số phân tử khí (chiều nghịch). Khi giảm nồng độ của SO3, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ của SO3, tức là chiều thuận
5
2
3
4
Chọn C
Có 3 điều kiện làm các cân bằng chuyển dịch theo chiều ngược nhau là : (1) Tăng nhiệt độ; (2) Thêm khí CO2 vào; (5) Thêm khí CO vào.
Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận, còn cân bằng (2) thì chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi thêm CO2 thì (1) chuyển dịch theo chiều thuận, còn (2) chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi thêm CO thì (1) chuyển dịch theo chiều nghịch, còn (2) chuyển dịch theo chiều thuận.
Các trường hợp còn lại không thỏa mãn điều kiện đề bài :
Khi tăng áp suất thì (2) chuyển dịch theo chiều nghịch, còn (1) không xảy ra sự chuyển dịch cân bằng (vì tổng số mol khí không thay đổi).
Chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng để phản ứng nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng. Chất xúc tác không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.
(4).
(4), (5), (6), (7).
(4), (6).
(1), (2), (3), (4), (5).
Chọn A
Trong số các phản ứng, có phản ứng (4) không phải là phản ứng oxi hóa - khử. Các phản ứng còn lại đều là phản ứng oxi hóa - khử.
5
3
6
4
Chọn D
Cho dung dịch X chứa KMnO4 và H2SO4 (loãng) lần lượt vào các dung dịch : FeCl2, FeSO4, CuSO4, MgSO4, H2S, HCl (đặc). Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hoá - khử là 4
5
7
6
4
Chọn A
7.
6.
5.
4.
Chọn B
Trong các chất đề cho, có 6 chất có thể bị H2SO4 đặc oxi hóa là FeBr3, FeCl2, Fe3O4, AlBr3, MgI, KBr. Vì các chất này chứa các ion có tính khử và bị H2SO4 đặc oxi hóa :
chất xúc tác
chất oxi hoá
môi trường
chất khử
Chọn B
Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là chất oxi hóa :
4
5
7
6
Chọn B
Các chất có thể bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc khi chúng có tính khử. Vậy có 5 chất thỏa mãn là : KBr, S, P, FeO, Cu. Sơ đồ phản ứng :
DH < 0, phản ứng thu nhiệt
DH < 0, phản ứng toả nhiệt
DH > 0, phản ứng toả nhiệt
DH > 0, phản ứng thu nhiệt
Chọn B
Khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu nhạt dần, chứng tỏ NO2 đã chuyển dần thành N2O4. Suy ra phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt nên DH < 0
(2), (3), (4), (6).
(1), (2), (4).
(1), (2), (4), (5).
(2), (3), (5).
Chọn D
Có 3 yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng ở trên, đó là nhiệt độ, áp suất và nồng độ.
Những biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (2), (3), (5).
Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng, ta thấy :
Khi tăng áp suất, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chuyển dịch theo chiều làm giảm số phân tử khí.
Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt.
Khi giảm nồng độ của SO3, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ SO3.
18
20
12
30
Chọn A
Theo bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố Mg, ta có
Phản ứng thuận tỏa nhiệt, làm giảm áp suất của hệ
Phản ứng thuận tỏa nhiệt, làm tăng áp suất của hệ.
Phản ứng thuận thu nhiệt, làm tăng áp suất của hệ
Phản ứng thuận thu nhiệt, làm giảm áp suất của hệ
Chọn B
Theo giả thiết : Ở 50oC, số mol chất Z là x; Ở 100oC, số mol chất Z là y; x > y. Suy ra khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch. Vậy chiều nghịch là chiều thu nhiệt và chiều thuận là chiều tỏa nhiệt.
Mặt khác, giả thiết cho : (n+m) > (p+q). Suy ra khi cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch thì số phân tử khí tăng nên áp suất của hệ tăng.
Vậy kết luận đúng là "Phản ứng thuận tỏa nhiệt, làm tăng áp suất của hệ".
4,0.10-4 mol/(l.s).
7,5.10-4 mol/(l.s).
1,0.10-4 mol/(l.s).
5,0.10-4 mol/(l.s).
Chọn C
Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X là
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (4), (5).
Chọn B
Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng (*) là nhiệt độ và nồng độ các chất. Yếu tố áp suất không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng vì tổng số mol khí trước và sau phản ứng bằng nhau.
Vậy các yếu tố (1), (2), (3) làm thay đổi cân bằng của hệ (*).
4
6
5
7
Chọn C
Các chất và ion vừa có tính khử và tính oxi hóa khi thỏa mãn một trong các điều kiện sau :
+ Chứa nguyên tố có số oxi hóa trung gian. Khi đó, tùy thuộc vào chất phản ứng với nó là chất oxi hóa hay chất khử mà nó có thể nhường hoặc nhận electron.
+ Chứa hai thành phần, một có tính oxi hóa và một có tính khử. Ví dụ như HCl (thành phần đóng vai trò oxi hóa là H+, thành phần đóng vai trò chất khử là ), FeCl3,...
+ Các chất có khả năng tham gia phản ứng tự oxi hóa khử hoặc oxi hóa khử nội phân tử.
Vậy trong số các chất và ion sau có 5 chất vừa có tính oxi hóa và tính khử là S, FeO, SO2, N2, HCl.
(b), (c).
(a), (b).
(a).
(a), (b), (c), (d).
Chọn B
Thay O2 không khí bằng O2 tinh khiết là làm tăng nồng độ của O2. Trường hợp này cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, do đó làm tăng hiệu suất của phản ứng.
Tăng áp suất thì cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm số phân tử khí, tức là chiều thuận, do đó cũng làm tăng hiệu suất tổng hợp SO3.
Chất xúc tác không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng, nó chỉ giúp cho cân bằng nhanh chóng được thiết lập.
Tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, tức là chiều nghịch, do đó làm giảm hiệu suất phản ứng.
Vậy các biện pháp (a) và (b) là tăng hiệu suất phản ứng
1 : 1
2 : 3
1 : 2
1 : 3.
Chọn D
Theo bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố Al và S, ta có :
4
5
3
2
Chọn C
Có 3 điều kiện làm các cân bằng chuyển dịch theo chiều ngược nhau là : (1) Tăng nhiệt độ; (2) Thêm khí CO2 vào; (5) Thêm khí CO vào.
Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận, còn cân bằng (2) thì chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi thêm CO2 thì (1) chuyển dịch theo chiều thuận, còn (2) chuyển dịch theo chiều nghịch.
Khi thêm CO thì (1) chuyển dịch theo chiều nghịch, còn (2) chuyển dịch theo chiều thuận.
Các trường hợp còn lại không thỏa mãn điều kiện đề bài :
Khi tăng áp suất thì (2) chuyển dịch theo chiều nghịch, còn (1) không xảy ra sự chuyển dịch cân bằng (vì tổng số mol khí không thay đổi).
Chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng để phản ứng nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng. Chất xúc tác không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.
tăng nhiệt độ của hệ.
thêm khí NO vào hệ.
giảm áp suất của hệ
thêm chất xúc tác vào hệ
Chọn A
Phản ứng trên có chiều thuận là thu nhiệt, vì thế khi tăng nhiệt độ cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Thêm NO vào hệ sẽ làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Áp suất không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng vì tổng số phân tử khí tham gia phản ứng bằng tổng số phân tử khí tạo thành
47.
23.
31.
27.
Chọn D
Nếu tiến hành cân bằng phản ứng trên ở dạng phân tử thì việc tìm hệ số của NaHSO4 và Na2SO4 sẽ khó khăn.
Để tìm hệ số cân bằng của phản ứng ta tiến hành cân bằng ở dạng ion trước. Trong phản ứng, ion chứa S+4 là chất khử; ion chứa Mn+7 là chất oxi hóa; H+ là môi trường.
giảm nhiệt độ và giảm áp suất
tăng nhiệt độ và tăng áp suất
giảm nhiệt độ và tăng áp suất
tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Chọn D
Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng, khi tác động các yếu tố từ bên ngoài như nhiệt độ, nồng độ, áp suất vào hệ cân bằng thì cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự tác động đó.
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt, vì thế khi giảm nhiệt độ cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Tổng số phân tử khí trước phản ứng lớn hơn số phân tử khí sau phản ứng. Suy ra khi tăng áp suất, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều thuận
2
4
3
1
Chọn A
HCl là chất vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
Suy ra phản ứng HCl thể hiện tính oxi hóa là phản ứng tạo ra H2. Vậy trong số 5 phản ứng trên, có 2 phản ứng HCl thể hiện tính oxi hóa
thay đổi nhiệt độ
thay đổi áp suất của hệ
thêm chất xúc tác Fe
thay đổi nồng độ N2
Chọn C
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dich cân bằng của phản ứng
N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k)
là nhiệt độ, nồng độ, áp suất. Chất xúc tác Fe chỉ làm cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn chứ không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.
4
2
3
1
Chọn D
Khi giảm áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ, tức là chiều làm tăng số phân tử khí. Vậy trong 4 cân bằng trên, có 1 cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm áp suất cân bằng là (IV).
2
4
3
1
Chọn A
H+ đóng vai trò là chất oxi hóa thì sản phẩm khử tạo thành là H2. Vậy trong các phản ứng trên có 2 phản ứng H+ đóng vai tròn chất oxi hóa là (a) và (C).
(a), (c) và (e).
(a) và (e).
(d) và (e).
(b), (c) và (d).
Chọn B
Theo giả thiết thì phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Mặt khác, khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt. Suy ra khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Thêm hơi nước thì cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ hơi nước, tức là chiều nghịch.
Giảm áp suất chung của hệ thì cân bằng không bị chuyển dịch vì tổng số phân tử khí ở hai vế của phản ứng bằng nhau.
Chất xúc tác không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.
Thêm CO2 thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của CO2, tức là chiều thuận.
Vậy có hai tác động làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là (a) và (e).
Giảm nhiệt độ
Tăng áp suất
Tăng nồng đột khí CO2
Tăng nhiệt độ
Chọn D
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, tức là chiều thuận.
Khi tăng nồng độ của khí CO2, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của CO2, tức là chiều nghịch.
Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất hay chiều làm giảm số phân tử khí, tức là chiều nghịch.
Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt
Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Chọn B
Theo giả thiết : Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với H2 giảm. Suy ra khối lượng trung bình của hỗn hợp giảm. Mặt khác, khối lượng hỗn hợp không thay đổi. Suy ra số mol khí tăng lên, tức là cân bằng đã chuyển dịch theo chiều thuận.
Vậy nhận xét đúng là : "Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận".
nhiệt độ, áp suất, nồng độ
nhiệt độ, nồng độ
nhiệt độ, nồng độ và xúc tác
nhiệt độ, áp suất
Chọn B
Nhận thấy : Tổng số phân tử khí trước và sau phản ứng bằng nhau nên áp suất không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.
Chất xúc tác chỉ có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng, do đó làm cho phản ứng nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng.
Vậy đối với cân bằng đề cho, có 2 yếu tố đều làm chuyển dịch cân bằng là nhiệt độ và nồng độ.
4.mol/(l.s)
8.mol/(l.s)
2.mol/(l.s)
6.mol/(l.s)
Chọn C
Theo giả thiết, suy ra
(NH4)2CO3
NH4Cl.
NH4HCO3.
NH4NO3
Chọn D
Phản ứng nhiệt phân các muối :
Vậy trường hợp nhiệt phân muối NH4NO3 xảy ra phản ứng oxi hóa – khử
1,0.10-3 mol/(l.s)
2,5.10-4 mol/(l.s).
5,0.10-4 mol/(l.s).
5,0.10-5 mol/(l.s).
Chọn D
1
4
3
2
Chọn C
Trong phản ứng của Fe (hạt) với dung dịch HCl 1M, có 3 yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng là :
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi
6,80.10-4 mol/(l.s)
2,72.10-3 mol/(l.s).
6,80.10-3 mol/(l.s).
1,36.10-3 mol/(l.s).
Chọn D
22
23
28
10
Chọn A
Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố : nhiệt độ, nồng độ, áp suất, diện tích bề mặt và chất xúc tác. Diện tích bề mặt càng lớn thì tốc độ phản ứng càng cao.
Theo giả thiết ta thấy : Khi phản ứng với HCl thì diện tích tiếp xúc của mẫu 1 < Diện tích tiếp xúc của mẫu 2 < Diện tích tiếp xúc của mẫu 3
thêm PCl3 vào hệ phản ứng
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng
thêm Cl2 vào hệ phản ứng
tăng áp suất của hệ phản ứng
Chọn B
Nguyên lý chuyển dịch cân bằng : Khi tác động các yếu tố từ bên ngoài như nồng độ, nhiệt độ, áp suất vào một hệ cân bằng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự tác động đó. Suy ra :
+ Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt và ngược lại.
+ Khi tăng nồng độ của một chất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chất đó và ngược lại.
+ Khi tăng áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm giảm số phân tử khí và ngược lại.
Theo giả thiết, ta thấy phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt, nên khi tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
Thêm PCl3 hoặc Cl2 vào hệ phản ứng thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
Tăng áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch
giảm áp suất chung của hệ
giảm nồng độ HI
tăng nhiệt độ của hệ
tăng nồng độ H2
Chọn A
Ở cân bằng hóa học trên, tổng số phân tử khí trước và sau phản ứng bằng nhau. Suy ra áp suất không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng. Vậy cân bằng không bị chuyển dịch khi giảm áp suất chung của hệ.
Các tác động còn lại đều làm chuyển dịch cân bằng.
Tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Giảm nồng độ HI, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
Tăng nồng độ của H2, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
22
23
28
10
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














