330 Bài tập Hóa học vô cơ ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P2)
Đề thi

330 Bài tập Hóa học vô cơ ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1247 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?

NH4+; Na+; Cl; OH

Fe2+; NH4+; NO3; Cl

Na+; Fe2+; H+; NO3

Ba2+; K+; OH; CO32−

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch nếu giữa chúng không xảy ra phản ứng!

• xét đáp án A. NH4+ + OH → NH3↑ + H2O || ⇒ không thỏa mãn

• xét đáp án C. 3Fe2+ + 4H+ + NO3 → 3Fe3+ + NO + 2H2O ||⇒ không thỏa mãn.

• xét đáp án D. Ba2+ + CO32 → BaCO3↓ ||⇒ không thỏa mãn.

chỉ có đáp án B thỏa mãn yêu cầu ⇒ chọn B.

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5Ona. Các dung dịch có pH > 7 là:

Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa

NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4

Na2CO3, NH4Cl, KCl D. KCl, C6H5ONa, CH3COONa

KCl, C6H5ONa, CH3COONa

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phân tích môi trường các muối thông qua các ion tạo thành nó như sau:

• các ion Na+, K+, Cl, SO42 đều có môi trường trung tính, pH = 7.

• các ion CO32; CH3COO; C6H5O có môi trường bazơ, pH > 7.

• các ion: NH4+; H+; các ion kim loại TB yếu như Cu2+, Zn2+, … có môi trường axit, pH < 7.

Theo đó, dãy dung dịch các chất có pH > 7 gồm: Na2CO3, C6H5Ona, CH3COONa. Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl2, CuSO4, AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn X. Chất rắn X gồm:

FeO . CuO, BaSO4

Fe2O3, CuO, Al2O3

FeO, CuO, Al2O3

Fe2O3, CuO, BaSO4

Xem đáp án

Chọn đáp án D

dùng Ba(OH)2 dư vào dung dịch xảy ra các phản ứng:

• Ba(OH)2 + FeCl2Fe(OH)2↓ + BaCl2

• Ba(OH)2 + CuSO4BaSO4↓ + Cu(OH)2↓.

• 4Ba(OH)2 + 2AlCl3 → Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O

⇒ các kết tủa thu được gồm Fe(OH)2; Cu(OH)2 và BaSO4.

Nung các kết tủa trong không khí: BaSO4t0→ BaSO4.

4Fe(OH)2 + O2t0→ 2Fe2O3 + 4H2O || Cu(OH)2t0→ CuO + H2O

⇒ chất rắn X thu được cuối cùng là Fe2O3; CuO và BaSO4. Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 21 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 1,008 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

24,495

13,898

21,495

18,975

Xem đáp án

Chọn đáp án C

• muối cacbonat kim loại hóa trị II: MCO3 + 2HCl → MCl2 +CO2↑ + H2O

• muối cacbonat kim loại hóa trị I: N2CO3 + 2HCl → 2NCl + CO2↑ + H2O

từ tỉ lệ phản ứng có: ∑nHCl = 2∑nCO2↑ = 0,09 mol.

m gam muối khi cô cạn A là muối clorua, là sự thay thế 1 gốc CO32 bằng 2 gốc Cl.

⇒ tăng giảm khối lượng có: m = mmuối clorua = 21 + (0,09 × 35,5 – 0,045 × 60) = 21,495 gam.

⇒ Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây được coi là không khí sạch?

Không khí chứa 78% N2, 16% O2, 3% CO2, 1% SO2, 1% CO

Không khí chứa 78% N2, 20% O2, 2% CH4 bụi và CO2

Không khí chứa 78% N2, 18% O2, 4% CO2, SO2, HCl

Không khí chứa 78% N2, 21% O2, 1% CO2, H2O, H2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 5,65 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít (đktc) khí H2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, được m gam muối khan. Giá trị m là:

16,3

21,95

11,8

18,10

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ || Zn + 2HCl → ZnCl2 +H2↑.

nH2↑ = 0,15 mol ⇒ nCl trong muối  = 2nH2 = 0,3 mol.

||→ m = mmuối = mkim loại + mCl = 5,65 + 0,3 × 35,5 = 16,3 gam. Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho khí CO dư đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm:

Cu, Fe, Al2O3 và MgO

Al, MgO và Cu

Cu, Fe, Al và MgO

Cu, Al và Mg

Xem đáp án

Chọn đáp án A

CO không khử được oxit các kim loại kiềm, kiềm thổ và Al.

CO khử được oxit các kim loại hoạt động trung bình yếu như Cu, Fe về kim loại:

Cu + FeO → Fe + CO2↑ || CO + Fe3O4 → Fe + CO2.

CO + CuO → Cu + CO2↑. Theo các phân tích trên ⇒ hỗn hợp rắn thu được gồm:

các kim loại Cu, Fe và 2 oxit không phản ứng MgO và Al2O3. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, K2SO4, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:

HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2

HNO3, NaCl, K2SO4

HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, K2SO4

NaCl, K2SO4, Ca(OH)2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Dãy các chất đều tác dụng được với Ba(HCO3)2 là:

• Ba(HCO3)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2CO2↑ + 2H2O

• Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + BaCO3↓ + 2H2O

• Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

• Ba(HCO3)2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KHCO3.

→ chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,05M. Dung dịch Y gồm Al2(SO4)3 0,4M và H2SO4 xM. Trộn 0,1 lít dung dịch Y với 1 lít dung dịch X được 16,33 gam kết tủa. Giá trị của x

0,2M

0,2M; 0,6M

0,2M; 0,4M

0,2M; 0,5M

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 chát bột trắng đựng trong các lọ riêng biệt: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí CO2có thể phân biệt được số chất là

3

2

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

dẫn 5 bột rắn vào nước, khuấy đều ⇒ có 2 chất rắn không tan là BaCO3 và BaSO4;

còn lại 3 chất NaCl, Na2CO3; Na2SO4 tan tạo các dung dịch không màu.

dẫn CO2 đến dư vào ống nghiệm BaCO3 và BaSO4 thì ống BaCO3 tan dần đều hết:

BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 || còn BaSO4 không tan ⇒ nhận biết được 2 chất này.

lấy bình chứa Ba(HCO3)2 vào NaCl, Na2CO3 và Na2SO4 thì NaCl không hiện tượng;

Na2CO3 tạo kết tủa BaCO3↓ và Na2SO4 tạo kết tủa BaSO4↓.

dùng lại cách trên ta nhận biết được 2 chất BaCO3 và BaSO4 như trên → ok.!

Theo đó, cả 5 chất đều có thể nhận biết được → chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phát biểu nào sau đây không đúng?

(a) Dung dịch đậm đặc của NaSiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng

(b) Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô

(c) Thủy tinh có cấu trúc vô định hình, khi đun nóng, nó mềm dần rồi mới chảy

(d) Than chì là tinh thể có ánh kim, dẫn điện tốt, có cấu trúc lớp

(e) Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử. Tinh thể kim cương cứng nhất trong tất cả các chất

(f) Silic tinh thể có tính bán dẫn: ở nhiệt độ thường độ dẫn điện cao, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện giảm

(a), (c), (d), (f)

(a), (c), (d), (e)

(b), (c), (e)

(b), (e), (f)

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các phát biểu đúng gồm (a); (c); (d). Còn lại:

• (b) sai vì: Mg + SiO2 → MgO + Si ||→ phản ứng cháy mạnh hơn.

• (e) sai vì kim cương có cấu trúc tinh thể nguyên tử ≠ phân tử.

• (f) sai vì khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng chứ không phải giảm.!

Theo đó, đáp án cần chọn là D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu là

Na2SO4, Na2CO3.

Na2CO3, HCl.

Ca(OH)2, Na2CO3 ,NaNO3.

Na2CO3, Na3PO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phèn nhôm (phèn chua) có công thức hóa học là

KAl(SO4)2.12H2O.

B, C đều đúng.

NaAlFe6

NH4A1(SO4)2.12H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông thường khi bị gãy tay chân… người ta phải bó bột lại vậy họ đã dùng hóa chất nào?

CaSO4.2H2O.

CaCO3.

2CaSO4.H2O.

CaSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Cr(OH)3, A12(SO4)3, Cr, Cr(OH)2, CrCl3 và NaHCO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

3

4.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là

CH3COOCH=CHCH3.

HCOOCH3.

CH3COOCHCH2.

HCOOCH=CH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

(1) Cấu hình e của Fe2+ là [Ar]3d44s2.

(2) Hỗn hợp CuS và FeS có thể tan hết trong dung dịch HCl.

(3) Hỗn hợp KNO3 và Cu có thể tan trong dung dịch NaHSO4.

(4) Hỗn hợp Cu và Cu(NO3)2 có thể tan trong HBr.

(5) Cho Fe3O4 tác dụng với HI thì thu được sản phẩm FeI2, I2 và H2O.

Số nhận xét sai

3.

4.

1

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ 3V1 ml dung dịch Ba(OH)2 (dung dịch X) vào V1 ml dung dịch Al2(SO4)3 (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và ta thu được kết tủa lớn nhất là m gam. Nếu trộn V2 ml dung dịch X ở trên vào V1 ml dung dịch Y thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,9m gam. So sánh tỉ lệ V2/V1 thấy

V2/V1 = 0,9 hoặc V2/V1 = 1,183.

V2/V1 = 2,7 hoặc V2/V1 = 3,55.

V2/V1 = 1,7 hoặc V2/V1 = 3,75.

V2/V1 = 2,5 hoặc V2/V1 = 3,55.

Xem đáp án

 Chọn đáp án B

Xét thí nghiệm 1: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3.

Giả sử ooAydkygxxkep2S1BOvkshRvwOB0E_UsrV-cMr8tbzM4mr7IJJkgWgP8hyFk2mW7xErOb4jADUI7IStvculrRLB9SeNOvDaSh7QwnJuDxBCdPLgASeesDRyGW64JvQYQa9la6-FiCIkGTfmFeg. Phản ứng vừa đủ oR3eFj4HwsJsaOhq2S69BCxspy7Dl6gyu65jt9Er5u8C0s8EwmwOKP3UzVTBchh5WUyY6lvzypXbzKLE-lJGwUfLSGOiEpIUFv9PInl9Wc8r-k1dsa8JsIFup7eHVviRnoNK9qFYQmsZWov-AA.

amULK-5iD3kUxpMk2O9nFmY9S9hmoOwSpNG8JGhNOAZ-YnOmzkDtv3fgdVZBT_POThsc9MDDyfs3t0pH3DByiJxjOxxR9s5JsVafA-2QKvlhb-_VOelKCXn9XFmcqRexvmHmU_MEJ0uctrDy6A.

XZUOI32jjc5W6JmhxCsiFqYwKQgPZzFrh_uv3FKyxiFgo0j3pQfmD7PmcsWZ3B2L_V57zi-fVhyp1Cac6xANIg-oiQsk3ZySjv7_XpemIRSGmFhoM9gPc9XHsiKIkTL-3KgA088dMfZ_yM8PBQ gam rrd1j6SfQ_MlZtdMa2y7wgGpbO69j5-At3XMqeHGTo1UTNBvPMkQLVMejkzAGXrv8PeamYIp26FsKineGFv_B-RM318iyQ3Og-83-bDACBe64YxzorgwkeNyzwXFagCqxZEdwznmOR1AC4os5A gam.

TH1: Ba(OH)2 thiếu. 8x7CjlZdUlyZqI7MjQaX6moSQShKsrv9_mq7P5i5izziOfDApKYCfJtlzhU4NK22R2ICInorb0ORn25eFXqeCSKFugS5DDNymT3t_IbVOMMWx8SdmRwjEWaK0c551RYS8uEiccF33Dzz80vkbw mol

BA4lDZuWKz_WIosLlt1kGhZotk0-tvdgYWS82xcX-punNqWCJ2XDt2qE8W471NTx3es0e1_6K8EWiIuCoJfoQWQ1dSWX3RJgjqXfThtalVl6Nu19uCp9nRwumIg6LL47RtMs9qPFxO6ZCLZCLA

mAypU2GV9kiu50gUoAx8wBBJFKyuf1bTDRfmfISPJBd-ISnezRvd3hxqK9Ss6tXcowGAg7cMsvzOgWGYUQwkwfGO_Xw0w34vb357YxZKYOv6y0ChxClB4Q0XDgffWWAWW1K8tzYjL-wiMwH6GA.

TH2: Ba(OH)2 dư, hòa tan 1 phần Al(OH)3. Khi đó:

3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (1)

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (2)

Từ (1) ⇒ c3Bb-v4902YE2UNZd2UYsMiwz6Wst8AdoebhU-jnbVtP7dMqrt77nkK5-aRskc_kePhqXjkDWCPhWDdMK8gy5acPLOzq1Sy34jyhGyZ3l4XV0gXaIa1jQgc4m5pjFqZ9snKxFRitg16OTP4ajg.

iDMoTGYlx-0Iylf3HDF3H9_wXMzbBVn9H_Rg2d-66v8oH1Fk3yQX_5nFZd6GmFSm0G4lA6pAOZekN8kkV4-5DaB-9ioL7pJMYFY7bfmEUDSs3z1Kqz8qleAihYnn8c4sI2mg25Vp9f6eHlVagw.

MbEzj2iZCooqSFTvw_UhylT8PgC-ZsYWxwtBO6t6Mcc40f754-4XoHGWA3bCZLjSPOiFiQo6KBkL0gzRmteimfRf88b3V3tlNEUPKXDyIilu-ELCjaHffIrvGUlelwaUiSFB4OQzIkoW2DvniQ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2

(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3

(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng, có nhỏ vài giọt CuCl2.

(4) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3

(5) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm.

Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp nào sau đây tan hết trong nước dư ở điều kiện thường?

Ca và Mg.

Be và Mg.

Ba và Na.

Be và Na.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Các kim loại Li, K, Ba, Ca, Na tan tốt trong nước tạo dung dịch bazo tương ứng.

+ Kim loại Be không tác dụng với nước vì có lớp oxit bảo vệ.

+ Kim loại Mg không tan trong nước lạnh nhưng tan chậm trong nước nóng

ở điều kiện thường cũng không thể tan hết được.!

(trong các bài toán hóa ở THPT thì xem như Mg k tác dụng với H2O) Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit axit?

CaO.

Na2O.

CrO3.

K2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Rõ ràng CaO, Na2O, K2O là oxit bazo. Khi tan trong nước tạo dd bazo.

CrO3 là 1 oxit axit vì khi tan trong nước tạo dung dịch axit tùy vào màu sắc dung dịch axit thu được mà ta kết luận axit được tạo thành.

+ Nếu dung dịch có màu vàng CrO3 + H2O → H2CrO4

+ Nếu dung dịch có màu da cam 2CrO3 + H2O → H2Cr2O7

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy chất nào sau đây để điều chế kim loại canxi?

CaCO3.

Ca(NO3)2.

CaCl2.

CaSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al. Trong đó

+ Từ Li → Mg được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng của chúng.

+ Riêng Al thì điện phân nóng chảy Al2O3. Lí do không điện phân nóng chảy AlCl3 là vì phân tử AlCl3 chứa liên kết cộng hóa trị nên chưa đến giai đoạn nóng chảy thì đã thăng hoa mất rồi.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đây sai?

2NH4NO3XPXEk7FWF_BMfLmWxnZhWeJv6bm9V3cvDoVeORHNHN7ndDHlr1aKUg2FfevYixWI7Jgb2q3mJgmg5VD_cYb7iNOGoumdI4pEeudMtHzTFJJ-t98OUCeR9kCO081PDreo-_iQCJyH_LjjfxHaJw 2NH4NO2 + O2

2NaNO3 XPXEk7FWF_BMfLmWxnZhWeJv6bm9V3cvDoVeORHNHN7ndDHlr1aKUg2FfevYixWI7Jgb2q3mJgmg5VD_cYb7iNOGoumdI4pEeudMtHzTFJJ-t98OUCeR9kCO081PDreo-_iQCJyH_LjjfxHaJw NaNO2 + O2

2NaHNO3 XPXEk7FWF_BMfLmWxnZhWeJv6bm9V3cvDoVeORHNHN7ndDHlr1aKUg2FfevYixWI7Jgb2q3mJgmg5VD_cYb7iNOGoumdI4pEeudMtHzTFJJ-t98OUCeR9kCO081PDreo-_iQCJyH_LjjfxHaJw Na2CO3 + CO2 + H2O

2AgNO3 XPXEk7FWF_BMfLmWxnZhWeJv6bm9V3cvDoVeORHNHN7ndDHlr1aKUg2FfevYixWI7Jgb2q3mJgmg5VD_cYb7iNOGoumdI4pEeudMtHzTFJJ-t98OUCeR9kCO081PDreo-_iQCJyH_LjjfxHaJw 2Ag + 2NO2 + O2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Khi bị tác động bởi nhiệt độ thì các phản ứng tạo sản phẩm như sau.

NH4NO3 → N2O + 2H2O

2NaNO3 → 2NaNO2 + O2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây không tồn tại?

eDWkcf-I1vMk3drFXbex0Yo8Sn1R5K8VCT7k-rDGOHuyetmCAq0vSbCJck-U7hk4qjMdkeXYtM3eSnEa-z2D1g6kMuTht0bAaBY2My_JF0Ldrdp5PIdvJt6ZEf7EBNjUvd9FLwJKkOOEj5Nrtw

QS67ljoZdEbjPxEMuo8BEFo7YPW3-3oUGWoh32yLdKx8xQm7oZVHzZOkdDJ74jCbArtQrMT1SgObEu9aNnlfiYiUB8ZttborLdQHAuYungNMpldHOF45abQGj2rKSRFTnIHmd0FjuYqAERR3fQ

Rplw3G72JEBaGAwMycTJhtuPBgDGzR9QEZ7Z_F7A7Eq3RfuTHiml-AzeQlV8IDu0Y_J9MobGKSmRvZNt4jSx7UtyaS3LMDdHK1teKCxKSqFR9mEHn-yxXKZrIehiTaZ3jMj4PKkLHcNvoDalmg

Mu1TRNTGxnoFjcYkQ4L5pAcllgN0-AliCsODXnP0Z9u2qhqaX8qrbJgWyw9ZbiaGVlLF_S6LAV_hL-4IfkUDhG_VuzAWrAQLDB7ZmIQu1SC1d9i9H-f1B213tR_onk-f33edI-Rzld-wGLC7Vw

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Hai ion NH4+ không thể sống chung với ion AlO2, vì

NH4+ + AlO2 + H2O → NH3 + Al(OH)3 Chọn A

 

2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O

2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

Chọn A

______________________________

Một chút về NaHCO3: 

+ Trong đời sống NaHCO3 được dùng để làm bột nở vì trong lò nướng ở nhiệt độ cao NaHCO3 bị phân hủy tạo CO2 thoát ra ngoài qua bề mặt bánh làm bánh nở ra cũng như bánh có độ xốp hơn.

+ NaHCO3 (Natri Bi Cacbonat hay còn gọi là N.B.K) còn được sử dụng làm thuốc chữa đau dạ dày vì có thể làm giảm nồng độ H+ có trong đó. Tuy nhiên bây giờ người ta thường sử dụng kèm Al2(SiO3)3 vì khi thủy phân.

Al2(SiO3)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2SiO3.

Al(OH)3 và H2SiO3 sinh ra là kết tủa ở dạng keo, chúng sẽ bao bọc vị trí bị viêm loét tránh bị tổn thương nhiều hơn Giảm đau tốt hơn ^^!

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HC1 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

image2

Tỉ lệ a : b là

 

2:1.

4 : 3.

2:3.

1 : 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tại thời điểm CU_G39VmaNF465SMZVYFnLwil8DfHDXhcC9sEQymvxSoAb_ttavd_1jGKouYuK3RcMUhAQ5oI18lcyB1bRKUDE-XaOAKCWE1LXm0Ldld_6nfw6c3AsdhixahC7lJMS1Q8mFFB3gIOCIratsapg bắt đầu xuất hiện kết tủa → EP2GI0TVhwB1OgdQNP2LA-cJFNT0Qh2PwUeBlB93zC7lF6MkOh3c1vWQYRgIX5RjdfFWoyC5b4eor9tkRKcC8A_ycYHk5WcI_3mRPGzBmYgt3MEdkbKnDWZuix5dO2T-1IAL-avJzpMKY2QVTg.

 

Tại thời điểm I4-qTohFUHHBMhMv764ZmGe7Q-savbGF1shnqTRoHus5wNWy3yBSYdFr99eUvgU6xEzTeKxyqSwZ9GPPbyLu8KoMy25WilU-iT5GZPCrf-NJxi9OSvo7xdcbi4oeWY2ycAf9dee5lz4_7em4vQvà 2,8 mol đều thu được 0,4 mol Al(OH)3

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

b-------3b----------b

Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

(b-0,4)---(b-0,4)

BsBPp1MFnxD1s-BkJwFuBfxwrcOLqgJAZWwwB3lD80Ej0fCSVRTuy78LQaY3fLqg3qwxuGG3KksFPafCZ5AeQsbi-IPRHNAjraA6D51povpmQAf0UiYnOuPAqKC0ZjhOt70SkbaT1PS_hkW0rQ.

a : b = 0,8 : 0,6 = 4 : 3 → Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước thải công nghiệp chế biến cafe, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này, để làm cho các hạt lơ lửng này keo tụ lại thành khối lớn, dễ dàng tách ra khỏi nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng

giấm ăn.

phèn chua.

muối ăn.

amoniac.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Để xử loại nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng, để những hạt lơ lửng đó keo tụ lại thành khối lớn và đủ nặng để lắng xuống thì người ta sử dụng PHÈN CHUA (hay còn gọi là phèn nhôm kali) có công thức hóa học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) Cl2 + NaOH                                                  (b) Fe3O4 + HCl

(c) KMnO4 + HCl                                              (d) FeO + HCl

(e) CuO + HNO3                                                (f) KHS + NaOH

Số phản ứng tạo ra hai muối là

Cho các phản ứng sau:

(a) Cl2 + NaOH                                                  (b) Fe3O4 + HCl

(c) KMnO4 + HCl                                              (d) FeO + HCl

(e) CuO + HNO3                                                (f) KHS + NaOH

Số phản ứng tạo ra hai muối là

3.

5.

6.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có:

(a) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O → Chọn

(b) Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O → Chọn

(c) 2MKnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O → Chọn

(d) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O → Loại

(e) CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O → Loại

(f) 2KHS + 2NaOH → K2S + Na2S + 2H2O → Chọn

Chọn D

 

______________________________

+ Cơ chế: Khi phèn chua hòa vào nước sẽ phân li ra được Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H+.

Al(OH)3 sinh ra ở dạng kết tủa keo kéo các hạt lơ lửng xuống làm trong nước.

+ Chú ý phân biệt PHÈN CHUAPHÈN NHÔM.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm: CaO, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là:

CaCO3.

B Al(OH)3.

Fe(OH)3.

BaCO3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Dung dịch có thể chứa các anion AlO2 và OH. Khi sục CO2 đến dư thì.

CO2 + OH → HCO3

CO2 + AlO2 + 2H2O → Al(OH)3 + HCO3 Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 kim loại R và M đều ở chu kì 3. R có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn M. Chia hỗn hợp X làm hai phần bằng nhau. Cho phần một vào nước dư, thu được V lít khí. Cho phần hai vào dung dịch NaOH dư, được 1,45V lít khí. Các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Tỉ lệ mol của R và M trong X tương ứng là:

1:2.

3:5

5:8.

3:7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

R là Natri (Na) và M là Nhôm (Al). Do số mol H2 ở 2 thí nghiệm khác nhau.

• phần 1: Al dư. Quy V lít về V mol. Xét phần 1 : Do Al dư nAl phản ứng = nNa

Bảo toàn electron: nNa + 3nNa = 2nH2 nNa = 2V ÷ 4 = 0,5V mol.

• Phần 2: NaOH dư Al phản ứng hết. Bảo toàn electron:

nNa + 3nAl = 2nH2 0,5V + 3nAl = 2 × 1,45V nAl = 0,8V mol.

nR : nM = 0,5 : 0,8 = 5 : 8.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không dẫn điện đuợc?

HBr hòa tan trong nước.

KCl rắn, khan.

NaOH nóng chảy.

CaCl2 nóng chảy.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Cũng giống như NaCl. CaCl2 khi hòa tan trong nước thì nó phân li hoàn toàn → ion.

+ Tuy nhiên nếu ở trạng thái rắn, khan thì chúng không dẫn điện vì không phân li ra các ion.

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng của thí nghiệm thử tính tan của khí A trong

image1

 

Khí A có thể là

cacbon đioxit.

cacbon monooxit.

hiđro clorua.

amoniac.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì làm cho dung dịch có pha quỳ tím hóa đỏ ⇒ khi đem hòa tan vào nước phân li ra H+.

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch (A) chứa a mol Ba(OH)2 và m gam NaOH. Sục từ từ CO2 đến dư vào dung dịch (A) thấy lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị dưới đây:

image2

Giá trị của a và m lần lượt là

 

0,4 và 40,0.

0,4 và 20,0.

0,5 và 24,0.

0,5 và 20,0.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất NaOH, Cu, Mg(NO3)2, BaCl2, Al thì số chất phản ứng được với dung dịch X là

2

3

4

5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Fe3O4 + H2SO4

⇒ Dung dịch sau phran ứng có Fe3+, Fe3+, H+5Qk-rPhu9lYB-KnG7XLsPwr-fEM7oBogUQI97eSu2q3LW7lqpg2UNMgVZKGk8pFM8xS4I2aY-j9bNwQrVKE7Yt_GAewC8QpiPYmIvRFC0clxXp8uGSNhmH1PyxtyhOPTqIIEXxuEWADLSJCoaQ 

⇒ Số chất phản ứng với dung dịch sau phản ứng gồm: NaOH, Cu, Mg(NO3)2, BaCl2, Al.

Chọn D

+ NaOH → phản ứng trung hòa và tạo 2 kết tủa.

+ Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+

+ Mg(NO3)2 → Cung cấp anion trDNEMX8Ltyk0BQ1YVp47Tg0aP5sZT0I2KqIcgMuBruIohuHvC9dIlewXcKom1NmBzbD_g39mLVg_LFs-blDW0SYu2BU6inLdpsUyIrqCKmu08jdA8IEFGajIG5_vobW6cYgLDOKxayzHKRZjQ 

+ BaCl2 ⇒ Ba2+ + uslxuXxQry8pPnvqAaSE5Ll6oYJJx_uW27p0MNTHZmJ56_bja2CFl7xkRSfVvbQy7KAgZxukbCikTaTeaERG3v_kCQPMALaH1QkEoO58j6DyRrO7CTloFfC_1OCy_bL1KzVyO9wfguMRknTuMw → BaSO4

+ 2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hóa học vô cơ, phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

NaOH + HCl → NaCl + H2O

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

N2O5 + Na2O → 2NaNO3

CaCO3 eSJVg2eN3h-bRvQ6tRcGE-8GCyFiGxDCPvQPzB3PB7GIFJxRT3C7RdNXr9VnWXwgD1sCbOPmhnbNDMJlurRzHbBQ8PMTv3i4LqQ7TlzGn3Ae0oHf9N-ACdROgkz95Hg6NjvAanLTCcGZiyA6fQ CaO + CO2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HNO3 0,1M có pH bằng

3,00.

2,00.

4,00.

1,00.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam chất rắn X gồm CaCO3 và KHCO3 vào dung dịch HC1 dư thu được 4,48 lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của m bằng

15,00.

20,00.

25,00.

10,00.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết 5,6 lít khí CO2 ở đktc vào dung dịch gồm 0,15 mol BaCl2; 0,08 mol Ba(OH)2 và 0,29 mol KOH sau phản ứng hoàn toàn thu đuợc dung dịch A và m gam kết tủa. Giá trị của m bằng

45,31.

49,25.

39,40.

47,28.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân kali clorua đuợc sản xuất từ quặng sinvinit có chứa 47% K2O về khối lượng. Phần trăm khối lượng KCl có trong phân bón đó bằng

75,0%.

74,5%.

67,8%.

91,2%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp gồm K2O, BaO, AI2O3 và MgO vào nước dư sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch X sau phản ứng thu được kết tủa là:

BaCO3.

Al(OH)3.

MgCO3.

Mg(OH)2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau:

MCO3toMO+CO2

MO+H2OM(OH)2

M(OH)2+Ba(HCO3)2MCO3+BaCO3+H2O

Vậy MCO3 là:

FeCO3.

MgCO3.

CaCO3.

BaCO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm như sau:

image1

Hình. Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

Phát biểu không đúng về quá trình điều chế là

Có thể thay H2SO4 đặc bởi HCl đặc.

Dùng nước đá để ngung tụ hơi HNO3.

Đun nóng bình phản ứng để tốc độ của phản ứng tăng.

HNO3 là một axit có nhiệt độ sôi thấp nên dễ bay hơi khi đun nóng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HC1 thu đuợc dung dịch Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra. Dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư đuợc 100,45 gam kết tủa. Phần trăm khối luợng muối MCl trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

45,00%.

42,00%.

40,00%.

13,00%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3.

(2) Cho dung dịch KHSO4 dư vào dung dịch Mg(HCO3)2

(3) Oxi hóa metanal bằng dung dịch AgNO3 trong NH3.

(4) Nhỏ vài giọt HNO3 đặc vào lòng trắng trứng (anbumin).

(5) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch FeCl2.

(6) Nhỏ dung dịch Br2 vào ống nghiệm đựng anilin.

Sau phản ứng hoàn toàn, số thí nghiệm thu đuợc kết tủa là

5.

2.

4.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các tập chất khí và dung dịch sau:

(1) K+,Ca2+,HCO3-,OH- (2)  Fe2+,H+,NO3-,SO42-

(3) Cu2+,Na+,NO3-,SO42- (4) Ba2+,Na+,NO3-,Cl- 

(5) N2,Cl2,NH3,O2 (6) NH3,N2,HCl,SO2 

(7) K+,Ag+,NO3-,PO43- (8) Cu2+,Na+,Cl-,OH- 

 

Số tập hợp cùng tồn tại ở nhiệt độ thường là

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B