
45 câu hỏi
NH4+; Na+; Cl−; OH−
Fe2+; NH4+; NO3−; Cl−
Na+; Fe2+; H+; NO3−
Ba2+; K+; OH−; CO32−
Chọn đáp án B
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch nếu giữa chúng không xảy ra phản ứng!
• xét đáp án A. NH4+ + OH− → NH3↑ + H2O || ⇒ không thỏa mãn
• xét đáp án C. 3Fe2+ + 4H+ + NO3− → 3Fe3+ + NO + 2H2O ||⇒ không thỏa mãn.
• xét đáp án D. Ba2+ + CO32− → BaCO3↓ ||⇒ không thỏa mãn.
chỉ có đáp án B thỏa mãn yêu cầu ⇒ chọn B.
Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa
NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4
Na2CO3, NH4Cl, KCl D. KCl, C6H5ONa, CH3COONa
KCl, C6H5ONa, CH3COONa
Chọn đáp án A
Phân tích môi trường các muối thông qua các ion tạo thành nó như sau:
• các ion Na+, K+, Cl−, SO42− đều có môi trường trung tính, pH = 7.
• các ion CO32−; CH3COO−; C6H5O− có môi trường bazơ, pH > 7.
• các ion: NH4+; H+; các ion kim loại TB yếu như Cu2+, Zn2+, … có môi trường axit, pH < 7.
Theo đó, dãy dung dịch các chất có pH > 7 gồm: Na2CO3, C6H5Ona, CH3COONa. Chọn A.
FeO . CuO, BaSO4
Fe2O3, CuO, Al2O3
FeO, CuO, Al2O3
Fe2O3, CuO, BaSO4
Chọn đáp án D
dùng Ba(OH)2 dư vào dung dịch xảy ra các phản ứng:
• Ba(OH)2 + FeCl2 → Fe(OH)2↓ + BaCl2
• Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓.
• 4Ba(OH)2 + 2AlCl3 → Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O
⇒ các kết tủa thu được gồm Fe(OH)2; Cu(OH)2 và BaSO4.
Nung các kết tủa trong không khí: BaSO4 ―t0→ BaSO4.
4Fe(OH)2 + O2 ―t0→ 2Fe2O3 + 4H2O || Cu(OH)2 ―t0→ CuO + H2O
⇒ chất rắn X thu được cuối cùng là Fe2O3; CuO và BaSO4. Chọn D.
24,495
13,898
21,495
18,975
Chọn đáp án C
• muối cacbonat kim loại hóa trị II: MCO3 + 2HCl → MCl2 +CO2↑ + H2O
• muối cacbonat kim loại hóa trị I: N2CO3 + 2HCl → 2NCl + CO2↑ + H2O
từ tỉ lệ phản ứng có: ∑nHCl = 2∑nCO2↑ = 0,09 mol.
m gam muối khi cô cạn A là muối clorua, là sự thay thế 1 gốc CO32− bằng 2 gốc Cl.
⇒ tăng giảm khối lượng có: m = mmuối clorua = 21 + (0,09 × 35,5 – 0,045 × 60) = 21,495 gam.
⇒ Chọn đáp án C.
Không khí chứa 78% N2, 16% O2, 3% CO2, 1% SO2, 1% CO
Không khí chứa 78% N2, 20% O2, 2% CH4 bụi và CO2
Không khí chứa 78% N2, 18% O2, 4% CO2, SO2, HCl
Không khí chứa 78% N2, 21% O2, 1% CO2, H2O, H2
Chọn đáp án D
16,3
21,95
11,8
18,10
Chọn đáp án A
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ || Zn + 2HCl → ZnCl2 +H2↑.
nH2↑ = 0,15 mol ⇒ nCl− trong muối = 2nH2 = 0,3 mol.
||→ m = mmuối = mkim loại + mCl− = 5,65 + 0,3 × 35,5 = 16,3 gam. Chọn A.
Cu, Fe, Al2O3 và MgO
Al, MgO và Cu
Cu, Fe, Al và MgO
Cu, Al và Mg
Chọn đáp án A
CO không khử được oxit các kim loại kiềm, kiềm thổ và Al.
CO khử được oxit các kim loại hoạt động trung bình yếu như Cu, Fe về kim loại:
Cu + FeO → Fe + CO2↑ || CO + Fe3O4 → Fe + CO2.
CO + CuO → Cu + CO2↑. Theo các phân tích trên ⇒ hỗn hợp rắn thu được gồm:
các kim loại Cu, Fe và 2 oxit không phản ứng MgO và Al2O3. Chọn A.
HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2
HNO3, NaCl, K2SO4
HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, K2SO4
NaCl, K2SO4, Ca(OH)2
Chọn đáp án C
Dãy các chất đều tác dụng được với Ba(HCO3)2 là:
• Ba(HCO3)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2CO2↑ + 2H2O
• Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + BaCO3↓ + 2H2O
• Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑
• Ba(HCO3)2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KHCO3.
→ chọn đáp án C.
0,2M
0,2M; 0,6M
0,2M; 0,4M
0,2M; 0,5M
3
2
4
5
Chọn đáp án D
dẫn 5 bột rắn vào nước, khuấy đều ⇒ có 2 chất rắn không tan là BaCO3 và BaSO4;
còn lại 3 chất NaCl, Na2CO3; Na2SO4 tan tạo các dung dịch không màu.
dẫn CO2 đến dư vào ống nghiệm BaCO3 và BaSO4 thì ống BaCO3 tan dần đều hết:
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 || còn BaSO4 không tan ⇒ nhận biết được 2 chất này.
⮚ lấy bình chứa Ba(HCO3)2 vào NaCl, Na2CO3 và Na2SO4 thì NaCl không hiện tượng;
Na2CO3 tạo kết tủa BaCO3↓ và Na2SO4 tạo kết tủa BaSO4↓.
dùng lại cách trên ta nhận biết được 2 chất BaCO3 và BaSO4 như trên → ok.!
Theo đó, cả 5 chất đều có thể nhận biết được → chọn đáp án D.
(a), (c), (d), (f)
(a), (c), (d), (e)
(b), (c), (e)
(b), (e), (f)
Chọn đáp án D
Các phát biểu đúng gồm (a); (c); (d). Còn lại:
• (b) sai vì: Mg + SiO2 → MgO + Si ||→ phản ứng cháy mạnh hơn.
• (e) sai vì kim cương có cấu trúc tinh thể nguyên tử ≠ phân tử.
• (f) sai vì khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng chứ không phải giảm.!
Theo đó, đáp án cần chọn là D.
Na2SO4, Na2CO3.
Na2CO3, HCl.
Ca(OH)2, Na2CO3 ,NaNO3.
Na2CO3, Na3PO4.
Chọn đáp án D
KAl(SO4)2.12H2O.
B, C đều đúng.
NaAlFe6
NH4A1(SO4)2.12H2O.
Chọn đáp án A
CaSO4.2H2O.
CaCO3.
2CaSO4.H2O.
CaSO4.
Chọn đáp án C
3
4.
2.
1.
Chọn đáp án C
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
CH3COOCH=CHCH3.
HCOOCH3.
CH3COOCHCH2.
HCOOCH=CH2.
Chọn đáp án C
3.
4.
1
2.
Chọn đáp án D
V2/V1 = 0,9 hoặc V2/V1 = 1,183.
V2/V1 = 2,7 hoặc V2/V1 = 3,55.
V2/V1 = 1,7 hoặc V2/V1 = 3,75.
V2/V1 = 2,5 hoặc V2/V1 = 3,55.
Chọn đáp án B
Xét thí nghiệm 1: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3.
Giả sử . Phản ứng vừa đủ
.
.
gam
gam.
TH1: Ba(OH)2 thiếu. mol
.
TH2: Ba(OH)2 dư, hòa tan 1 phần Al(OH)3. Khi đó:
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (1)
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (2)
Từ (1) ⇒ .
.
.
3.
1.
2.
4.
Chọn đáp án A
Ca và Mg.
Be và Mg.
Ba và Na.
Be và Na.
Chọn đáp án C
+ Các kim loại Li, K, Ba, Ca, Na tan tốt trong nước tạo dung dịch bazo tương ứng.
+ Kim loại Be không tác dụng với nước vì có lớp oxit bảo vệ.
+ Kim loại Mg không tan trong nước lạnh nhưng tan chậm trong nước nóng
⇒ ở điều kiện thường cũng không thể tan hết được.!
(trong các bài toán hóa ở THPT thì xem như Mg k tác dụng với H2O) ⇒ Chọn C
CaO.
Na2O.
CrO3.
K2O.
Chọn đáp án C
Rõ ràng CaO, Na2O, K2O là oxit bazo. Khi tan trong nước tạo dd bazo.
CrO3 là 1 oxit axit vì khi tan trong nước tạo dung dịch axit tùy vào màu sắc dung dịch axit thu được mà ta kết luận axit được tạo thành.
+ Nếu dung dịch có màu vàng ⇒ CrO3 + H2O → H2CrO4
+ Nếu dung dịch có màu da cam ⇒ 2CrO3 + H2O → H2Cr2O7
⇒ Chọn C
CaCO3.
Ca(NO3)2.
CaCl2.
CaSO4.
Chọn đáp án C
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al. Trong đó
+ Từ Li → Mg được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng của chúng.
+ Riêng Al thì điện phân nóng chảy Al2O3. Lí do không điện phân nóng chảy AlCl3 là vì phân tử AlCl3 chứa liên kết cộng hóa trị nên chưa đến giai đoạn nóng chảy thì đã thăng hoa mất rồi.
⇒ Chọn C.
2NH4NO3 2NH4NO2 + O2
2NaNO3 NaNO2 + O2
2NaHNO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Chọn đáp án A
Khi bị tác động bởi nhiệt độ thì các phản ứng tạo sản phẩm như sau.
NH4NO3 → N2O + 2H2O
2NaNO3 → 2NaNO2 + O2
Chọn đáp án A
Hai ion NH4+ không thể sống chung với ion AlO2–, vì
NH4+ + AlO2– + H2O → NH3 + Al(OH)3 ⇒ Chọn A
2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
⇒ Chọn A
______________________________
Một chút về NaHCO3:
+ Trong đời sống NaHCO3 được dùng để làm bột nở vì trong lò nướng ở nhiệt độ cao NaHCO3 bị phân hủy tạo CO2 thoát ra ngoài qua bề mặt bánh làm bánh nở ra cũng như bánh có độ xốp hơn.
+ NaHCO3 (Natri Bi Cacbonat hay còn gọi là N.B.K) còn được sử dụng làm thuốc chữa đau dạ dày vì có thể làm giảm nồng độ H+ có trong đó. Tuy nhiên bây giờ người ta thường sử dụng kèm Al2(SiO3)3 vì khi thủy phân.
Al2(SiO3)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2SiO3.
Al(OH)3 và H2SiO3 sinh ra là kết tủa ở dạng keo, chúng sẽ bao bọc vị trí bị viêm loét tránh bị tổn thương nhiều hơn ⇒ Giảm đau tốt hơn ^^!
2:1.
4 : 3.
2:3.
1 : 1.
Chọn đáp án B
Tại thời điểm bắt đầu xuất hiện kết tủa →
.
Tại thời điểm và 2,8 mol đều thu được 0,4 mol Al(OH)3
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
b-------3b----------b
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
(b-0,4)---(b-0,4)
⇒.
⇒ a : b = 0,8 : 0,6 = 4 : 3 → Chọn B
giấm ăn.
phèn chua.
muối ăn.
amoniac.
Chọn đáp án B
Để xử loại nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng, để những hạt lơ lửng đó keo tụ lại thành khối lớn và đủ nặng để lắng xuống thì người ta sử dụng PHÈN CHUA (hay còn gọi là phèn nhôm kali) có công thức hóa học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. ⇒ Chọn B
3.
5.
6.
4.
Chọn đáp án D
Ta có:
(a) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O → Chọn
(b) Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O → Chọn
(c) 2MKnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O → Chọn
(d) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O → Loại
(e) CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O → Loại
(f) 2KHS + 2NaOH → K2S + Na2S + 2H2O → Chọn
⇒ Chọn D
______________________________
+ Cơ chế: Khi phèn chua hòa vào nước sẽ phân li ra được Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H+.
Al(OH)3 sinh ra ở dạng kết tủa keo kéo các hạt lơ lửng xuống ⇒ làm trong nước.
+ Chú ý phân biệt PHÈN CHUA và PHÈN NHÔM.
CaCO3.
B Al(OH)3.
Fe(OH)3.
BaCO3
Chọn đáp án B
Dung dịch có thể chứa các anion AlO2– và OH–. Khi sục CO2 đến dư thì.
CO2 + OH– → HCO3–
CO2 + AlO2– + 2H2O → Al(OH)3 + HCO3– ⇒ Chọn B
1:2.
3:5
5:8.
3:7
Chọn đáp án C
R là Natri (Na) và M là Nhôm (Al). Do số mol H2 ở 2 thí nghiệm khác nhau.
• phần 1: Al dư. Quy V lít về V mol. Xét phần 1 : Do Al dư ⇒ nAl phản ứng = nNa
⇒ Bảo toàn electron: nNa + 3nNa = 2nH2 ⇒ nNa = 2V ÷ 4 = 0,5V mol.
• Phần 2: NaOH dư ⇒ Al phản ứng hết. Bảo toàn electron:
nNa + 3nAl = 2nH2 ⇒ 0,5V + 3nAl = 2 × 1,45V ⇒ nAl = 0,8V mol.
⇒ nR : nM = 0,5 : 0,8 = 5 : 8.
HBr hòa tan trong nước.
KCl rắn, khan.
NaOH nóng chảy.
CaCl2 nóng chảy.
Chọn đáp án B
+ Cũng giống như NaCl. CaCl2 khi hòa tan trong nước thì nó phân li hoàn toàn → ion.
+ Tuy nhiên nếu ở trạng thái rắn, khan thì chúng không dẫn điện vì không phân li ra các ion.
⇒ Chọn B
cacbon đioxit.
cacbon monooxit.
hiđro clorua.
amoniac.
Chọn đáp án C
Vì làm cho dung dịch có pha quỳ tím hóa đỏ ⇒ khi đem hòa tan vào nước phân li ra H+.
⇒ Chọn C
0,4 và 40,0.
0,4 và 20,0.
0,5 và 24,0.
0,5 và 20,0.
Chọn đáp án B
2
3
4
5
Chọn đáp án D
+ Fe3O4 + H2SO4 dư
⇒ Dung dịch sau phran ứng có Fe3+, Fe3+, H+ và
⇒ Số chất phản ứng với dung dịch sau phản ứng gồm: NaOH, Cu, Mg(NO3)2, BaCl2, Al.
⇒ Chọn D
+ NaOH → phản ứng trung hòa và tạo 2 kết tủa.
+ Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+
+ Mg(NO3)2 → Cung cấp anion
+ BaCl2 ⇒ Ba2+ + → BaSO4
+ 2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2
NaOH + HCl → NaCl + H2O
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
N2O5 + Na2O → 2NaNO3
CaCO3 CaO + CO2
Chọn đáp án B
3,00.
2,00.
4,00.
1,00.
Chọn đáp án D
15,00.
20,00.
25,00.
10,00.
Chọn đáp án B
45,31.
49,25.
39,40.
47,28.
Chọn đáp án C
75,0%.
74,5%.
67,8%.
91,2%.
Chọn đáp án B
BaCO3.
Al(OH)3.
MgCO3.
Mg(OH)2.
Chọn đáp án B
FeCO3.
MgCO3.
CaCO3.
BaCO3.
Chọn đáp án C
Có thể thay H2SO4 đặc bởi HCl đặc.
Dùng nước đá để ngung tụ hơi HNO3.
Đun nóng bình phản ứng để tốc độ của phản ứng tăng.
HNO3 là một axit có nhiệt độ sôi thấp nên dễ bay hơi khi đun nóng.
Chọn đáp án D
45,00%.
42,00%.
40,00%.
13,00%.
Chọn đáp án D
5.
2.
4.
6.
Chọn đáp án A
5.
2.
4.
3.
Chọn đáp án B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















