330 Bài tập Hóa học vô cơ ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P2)
45 câu hỏi
Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?
NH4+; Na+; Cl−; OH−
Fe2+; NH4+; NO3−; Cl−
Na+; Fe2+; H+; NO3−
Ba2+; K+; OH−; CO32−
Chọn đáp án B
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch nếu giữa chúng không xảy ra phản ứng!
• xét đáp án A. NH4+ + OH− → NH3↑ + H2O || ⇒ không thỏa mãn
• xét đáp án C. 3Fe2+ + 4H+ + NO3− → 3Fe3+ + NO + 2H2O ||⇒ không thỏa mãn.
• xét đáp án D. Ba2+ + CO32− → BaCO3↓ ||⇒ không thỏa mãn.
chỉ có đáp án B thỏa mãn yêu cầu ⇒ chọn B.
Cho các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5Ona. Các dung dịch có pH > 7 là:
Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa
NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4
Na2CO3, NH4Cl, KCl D. KCl, C6H5ONa, CH3COONa
KCl, C6H5ONa, CH3COONa
Chọn đáp án A
Phân tích môi trường các muối thông qua các ion tạo thành nó như sau:
• các ion Na+, K+, Cl−, SO42− đều có môi trường trung tính, pH = 7.
• các ion CO32−; CH3COO−; C6H5O− có môi trường bazơ, pH > 7.
• các ion: NH4+; H+; các ion kim loại TB yếu như Cu2+, Zn2+, … có môi trường axit, pH < 7.
Theo đó, dãy dung dịch các chất có pH > 7 gồm: Na2CO3, C6H5Ona, CH3COONa. Chọn A.
Khi cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa FeCl2, CuSO4, AlCl3 thu được kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn X. Chất rắn X gồm:
FeO . CuO, BaSO4
Fe2O3, CuO, Al2O3
FeO, CuO, Al2O3
Fe2O3, CuO, BaSO4
Chọn đáp án D
dùng Ba(OH)2 dư vào dung dịch xảy ra các phản ứng:
• Ba(OH)2 + FeCl2 → Fe(OH)2↓ + BaCl2
• Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓.
• 4Ba(OH)2 + 2AlCl3 → Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O
⇒ các kết tủa thu được gồm Fe(OH)2; Cu(OH)2 và BaSO4.
Nung các kết tủa trong không khí: BaSO4 ―t0→ BaSO4.
4Fe(OH)2 + O2 ―t0→ 2Fe2O3 + 4H2O || Cu(OH)2 ―t0→ CuO + H2O
⇒ chất rắn X thu được cuối cùng là Fe2O3; CuO và BaSO4. Chọn D.
Hòa tan hoàn toàn 21 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hóa trị I và kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 1,008 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
24,495
13,898
21,495
18,975
Chọn đáp án C
• muối cacbonat kim loại hóa trị II: MCO3 + 2HCl → MCl2 +CO2↑ + H2O
• muối cacbonat kim loại hóa trị I: N2CO3 + 2HCl → 2NCl + CO2↑ + H2O
từ tỉ lệ phản ứng có: ∑nHCl = 2∑nCO2↑ = 0,09 mol.
m gam muối khi cô cạn A là muối clorua, là sự thay thế 1 gốc CO32− bằng 2 gốc Cl.
⇒ tăng giảm khối lượng có: m = mmuối clorua = 21 + (0,09 × 35,5 – 0,045 × 60) = 21,495 gam.
⇒ Chọn đáp án C.
Trường hợp nào sau đây được coi là không khí sạch?
Không khí chứa 78% N2, 16% O2, 3% CO2, 1% SO2, 1% CO
Không khí chứa 78% N2, 20% O2, 2% CH4 bụi và CO2
Không khí chứa 78% N2, 18% O2, 4% CO2, SO2, HCl
Không khí chứa 78% N2, 21% O2, 1% CO2, H2O, H2
Chọn đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 5,65 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít (đktc) khí H2 và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, được m gam muối khan. Giá trị m là:
16,3
21,95
11,8
18,10
Chọn đáp án A
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ || Zn + 2HCl → ZnCl2 +H2↑.
nH2↑ = 0,15 mol ⇒ nCl− trong muối = 2nH2 = 0,3 mol.
||→ m = mmuối = mkim loại + mCl− = 5,65 + 0,3 × 35,5 = 16,3 gam. Chọn A.
Khi cho khí CO dư đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn gồm:
Cu, Fe, Al2O3 và MgO
Al, MgO và Cu
Cu, Fe, Al và MgO
Cu, Al và Mg
Chọn đáp án A
CO không khử được oxit các kim loại kiềm, kiềm thổ và Al.
CO khử được oxit các kim loại hoạt động trung bình yếu như Cu, Fe về kim loại:
Cu + FeO → Fe + CO2↑ || CO + Fe3O4 → Fe + CO2.
CO + CuO → Cu + CO2↑. Theo các phân tích trên ⇒ hỗn hợp rắn thu được gồm:
các kim loại Cu, Fe và 2 oxit không phản ứng MgO và Al2O3. Chọn A.
Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, K2SO4, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2
HNO3, NaCl, K2SO4
HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, K2SO4
NaCl, K2SO4, Ca(OH)2
Chọn đáp án C
Dãy các chất đều tác dụng được với Ba(HCO3)2 là:
• Ba(HCO3)2 + 2HNO3 → Ba(NO3)2 + 2CO2↑ + 2H2O
• Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + BaCO3↓ + 2H2O
• Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4↓ + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2↑
• Ba(HCO3)2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KHCO3.
→ chọn đáp án C.
Dung dịch X gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,05M. Dung dịch Y gồm Al2(SO4)3 0,4M và H2SO4 xM. Trộn 0,1 lít dung dịch Y với 1 lít dung dịch X được 16,33 gam kết tủa. Giá trị của x là
0,2M
0,2M; 0,6M
0,2M; 0,4M
0,2M; 0,5M
Có 5 chát bột trắng đựng trong các lọ riêng biệt: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí CO2có thể phân biệt được số chất là
3
2
4
5
Chọn đáp án D
dẫn 5 bột rắn vào nước, khuấy đều ⇒ có 2 chất rắn không tan là BaCO3 và BaSO4;
còn lại 3 chất NaCl, Na2CO3; Na2SO4 tan tạo các dung dịch không màu.
dẫn CO2 đến dư vào ống nghiệm BaCO3 và BaSO4 thì ống BaCO3 tan dần đều hết:
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 || còn BaSO4 không tan ⇒ nhận biết được 2 chất này.
⮚ lấy bình chứa Ba(HCO3)2 vào NaCl, Na2CO3 và Na2SO4 thì NaCl không hiện tượng;
Na2CO3 tạo kết tủa BaCO3↓ và Na2SO4 tạo kết tủa BaSO4↓.
dùng lại cách trên ta nhận biết được 2 chất BaCO3 và BaSO4 như trên → ok.!
Theo đó, cả 5 chất đều có thể nhận biết được → chọn đáp án D.
Các phát biểu nào sau đây không đúng?
(a) Dung dịch đậm đặc của NaSiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng
(b) Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô
(c) Thủy tinh có cấu trúc vô định hình, khi đun nóng, nó mềm dần rồi mới chảy
(d) Than chì là tinh thể có ánh kim, dẫn điện tốt, có cấu trúc lớp
(e) Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử. Tinh thể kim cương cứng nhất trong tất cả các chất
(f) Silic tinh thể có tính bán dẫn: ở nhiệt độ thường độ dẫn điện cao, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện giảm
(a), (c), (d), (f)
(a), (c), (d), (e)
(b), (c), (e)
(b), (e), (f)
Chọn đáp án D
Các phát biểu đúng gồm (a); (c); (d). Còn lại:
• (b) sai vì: Mg + SiO2 → MgO + Si ||→ phản ứng cháy mạnh hơn.
• (e) sai vì kim cương có cấu trúc tinh thể nguyên tử ≠ phân tử.
• (f) sai vì khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng chứ không phải giảm.!
Theo đó, đáp án cần chọn là D.
Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu là
Na2SO4, Na2CO3.
Na2CO3, HCl.
Ca(OH)2, Na2CO3 ,NaNO3.
Na2CO3, Na3PO4.
Chọn đáp án D
Phèn nhôm (phèn chua) có công thức hóa học là
KAl(SO4)2.12H2O.
B, C đều đúng.
NaAlFe6
NH4A1(SO4)2.12H2O.
Chọn đáp án A
Thông thường khi bị gãy tay chân… người ta phải bó bột lại vậy họ đã dùng hóa chất nào?
CaSO4.2H2O.
CaCO3.
2CaSO4.H2O.
CaSO4.
Chọn đáp án C
Cho dãy các chất: Cr(OH)3, A12(SO4)3, Cr, Cr(OH)2, CrCl3 và NaHCO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
3
4.
2.
1.
Chọn đáp án C
Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là
CH3COOCH=CHCH3.
HCOOCH3.
CH3COOCHCH2.
HCOOCH=CH2.
Chọn đáp án C
Cho các nhận xét sau:
(1) Cấu hình e của Fe2+ là [Ar]3d44s2.
(2) Hỗn hợp CuS và FeS có thể tan hết trong dung dịch HCl.
(3) Hỗn hợp KNO3 và Cu có thể tan trong dung dịch NaHSO4.
(4) Hỗn hợp Cu và Cu(NO3)2 có thể tan trong HBr.
(5) Cho Fe3O4 tác dụng với HI thì thu được sản phẩm FeI2, I2 và H2O.
Số nhận xét sai
3.
4.
1
2.
Chọn đáp án D
Nhỏ từ từ 3V1 ml dung dịch Ba(OH)2 (dung dịch X) vào V1 ml dung dịch Al2(SO4)3 (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và ta thu được kết tủa lớn nhất là m gam. Nếu trộn V2 ml dung dịch X ở trên vào V1 ml dung dịch Y thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,9m gam. So sánh tỉ lệ V2/V1 thấy
V2/V1 = 0,9 hoặc V2/V1 = 1,183.
V2/V1 = 2,7 hoặc V2/V1 = 3,55.
V2/V1 = 1,7 hoặc V2/V1 = 3,75.
V2/V1 = 2,5 hoặc V2/V1 = 3,55.
Chọn đáp án B
Xét thí nghiệm 1: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3.
Giả sử . Phản ứng vừa đủ
.
.
gam
gam.
TH1: Ba(OH)2 thiếu. mol
.
TH2: Ba(OH)2 dư, hòa tan 1 phần Al(OH)3. Khi đó:
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (1)
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (2)
Từ (1) ⇒ .
.
.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2
(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3
(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng, có nhỏ vài giọt CuCl2.
(4) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3
(5) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
3.
1.
2.
4.
Chọn đáp án A
Hỗn hợp nào sau đây tan hết trong nước dư ở điều kiện thường?
Ca và Mg.
Be và Mg.
Ba và Na.
Be và Na.
Chọn đáp án C
+ Các kim loại Li, K, Ba, Ca, Na tan tốt trong nước tạo dung dịch bazo tương ứng.
+ Kim loại Be không tác dụng với nước vì có lớp oxit bảo vệ.
+ Kim loại Mg không tan trong nước lạnh nhưng tan chậm trong nước nóng
⇒ ở điều kiện thường cũng không thể tan hết được.!
(trong các bài toán hóa ở THPT thì xem như Mg k tác dụng với H2O) ⇒ Chọn C
Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit axit?
CaO.
Na2O.
CrO3.
K2O.
Chọn đáp án C
Rõ ràng CaO, Na2O, K2O là oxit bazo. Khi tan trong nước tạo dd bazo.
CrO3 là 1 oxit axit vì khi tan trong nước tạo dung dịch axit tùy vào màu sắc dung dịch axit thu được mà ta kết luận axit được tạo thành.
+ Nếu dung dịch có màu vàng ⇒ CrO3 + H2O → H2CrO4
+ Nếu dung dịch có màu da cam ⇒ 2CrO3 + H2O → H2Cr2O7
⇒ Chọn C
Điện phân nóng chảy chất nào sau đây để điều chế kim loại canxi?
CaCO3.
Ca(NO3)2.
CaCl2.
CaSO4.
Chọn đáp án C
Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al. Trong đó
+ Từ Li → Mg được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua tương ứng của chúng.
+ Riêng Al thì điện phân nóng chảy Al2O3. Lí do không điện phân nóng chảy AlCl3 là vì phân tử AlCl3 chứa liên kết cộng hóa trị nên chưa đến giai đoạn nóng chảy thì đã thăng hoa mất rồi.
⇒ Chọn C.
Phản ứng hóa học nào sau đây sai?
2NH4NO3 2NH4NO2 + O2
2NaNO3 NaNO2 + O2
2NaHNO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Chọn đáp án A
Khi bị tác động bởi nhiệt độ thì các phản ứng tạo sản phẩm như sau.
NH4NO3 → N2O + 2H2O
2NaNO3 → 2NaNO2 + O2
Dung dịch nào sau đây không tồn tại?
Chọn đáp án A
Hai ion NH4+ không thể sống chung với ion AlO2–, vì
NH4+ + AlO2– + H2O → NH3 + Al(OH)3 ⇒ Chọn A
2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
⇒ Chọn A
______________________________
Một chút về NaHCO3:
+ Trong đời sống NaHCO3 được dùng để làm bột nở vì trong lò nướng ở nhiệt độ cao NaHCO3 bị phân hủy tạo CO2 thoát ra ngoài qua bề mặt bánh làm bánh nở ra cũng như bánh có độ xốp hơn.
+ NaHCO3 (Natri Bi Cacbonat hay còn gọi là N.B.K) còn được sử dụng làm thuốc chữa đau dạ dày vì có thể làm giảm nồng độ H+ có trong đó. Tuy nhiên bây giờ người ta thường sử dụng kèm Al2(SiO3)3 vì khi thủy phân.
Al2(SiO3)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2SiO3.
Al(OH)3 và H2SiO3 sinh ra là kết tủa ở dạng keo, chúng sẽ bao bọc vị trí bị viêm loét tránh bị tổn thương nhiều hơn ⇒ Giảm đau tốt hơn ^^!
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HC1 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b là
2:1.
4 : 3.
2:3.
1 : 1.
Chọn đáp án B
Tại thời điểm bắt đầu xuất hiện kết tủa →
.
Tại thời điểm và 2,8 mol đều thu được 0,4 mol Al(OH)3
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
b-------3b----------b
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
(b-0,4)---(b-0,4)
⇒.
⇒ a : b = 0,8 : 0,6 = 4 : 3 → Chọn B
Nước thải công nghiệp chế biến cafe, chế biến giấy, chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng. Trong quá trình xử lý loại nước thải này, để làm cho các hạt lơ lửng này keo tụ lại thành khối lớn, dễ dàng tách ra khỏi nước (làm trong nước) người ta thêm vào nước thải một lượng
giấm ăn.
phèn chua.
muối ăn.
amoniac.
Chọn đáp án B
Để xử loại nước thải chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở dạng hạt lơ lửng, để những hạt lơ lửng đó keo tụ lại thành khối lớn và đủ nặng để lắng xuống thì người ta sử dụng PHÈN CHUA (hay còn gọi là phèn nhôm kali) có công thức hóa học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. ⇒ Chọn B
Cho các phản ứng sau:
(a) Cl2 + NaOH → (b) Fe3O4 + HCl →
(c) KMnO4 + HCl → (d) FeO + HCl →
(e) CuO + HNO3 → (f) KHS + NaOH →
Số phản ứng tạo ra hai muối là
Cho các phản ứng sau:
(a) Cl2 + NaOH → (b) Fe3O4 + HCl →
(c) KMnO4 + HCl → (d) FeO + HCl →
(e) CuO + HNO3 → (f) KHS + NaOH →
Số phản ứng tạo ra hai muối là
3.
5.
6.
4.
Chọn đáp án D
Ta có:
(a) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O → Chọn
(b) Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O → Chọn
(c) 2MKnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O → Chọn
(d) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O → Loại
(e) CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O → Loại
(f) 2KHS + 2NaOH → K2S + Na2S + 2H2O → Chọn
⇒ Chọn D
______________________________
+ Cơ chế: Khi phèn chua hòa vào nước sẽ phân li ra được Al3+ + 3H2O → Al(OH)3 + 3H+.
Al(OH)3 sinh ra ở dạng kết tủa keo kéo các hạt lơ lửng xuống ⇒ làm trong nước.
+ Chú ý phân biệt PHÈN CHUA và PHÈN NHÔM.
Cho hỗn hợp gồm: CaO, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là:
CaCO3.
B Al(OH)3.
Fe(OH)3.
BaCO3
Chọn đáp án B
Dung dịch có thể chứa các anion AlO2– và OH–. Khi sục CO2 đến dư thì.
CO2 + OH– → HCO3–
CO2 + AlO2– + 2H2O → Al(OH)3 + HCO3– ⇒ Chọn B
Hỗn hợp X gồm 2 kim loại R và M đều ở chu kì 3. R có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn M. Chia hỗn hợp X làm hai phần bằng nhau. Cho phần một vào nước dư, thu được V lít khí. Cho phần hai vào dung dịch NaOH dư, được 1,45V lít khí. Các khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Tỉ lệ mol của R và M trong X tương ứng là:
1:2.
3:5
5:8.
3:7
Chọn đáp án C
R là Natri (Na) và M là Nhôm (Al). Do số mol H2 ở 2 thí nghiệm khác nhau.
• phần 1: Al dư. Quy V lít về V mol. Xét phần 1 : Do Al dư ⇒ nAl phản ứng = nNa
⇒ Bảo toàn electron: nNa + 3nNa = 2nH2 ⇒ nNa = 2V ÷ 4 = 0,5V mol.
• Phần 2: NaOH dư ⇒ Al phản ứng hết. Bảo toàn electron:
nNa + 3nAl = 2nH2 ⇒ 0,5V + 3nAl = 2 × 1,45V ⇒ nAl = 0,8V mol.
⇒ nR : nM = 0,5 : 0,8 = 5 : 8.
Chất nào sau đây không dẫn điện đuợc?
HBr hòa tan trong nước.
KCl rắn, khan.
NaOH nóng chảy.
CaCl2 nóng chảy.
Chọn đáp án B
+ Cũng giống như NaCl. CaCl2 khi hòa tan trong nước thì nó phân li hoàn toàn → ion.
+ Tuy nhiên nếu ở trạng thái rắn, khan thì chúng không dẫn điện vì không phân li ra các ion.
⇒ Chọn B
Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng của thí nghiệm thử tính tan của khí A trong
Khí A có thể là
cacbon đioxit.
cacbon monooxit.
hiđro clorua.
amoniac.
Chọn đáp án C
Vì làm cho dung dịch có pha quỳ tím hóa đỏ ⇒ khi đem hòa tan vào nước phân li ra H+.
⇒ Chọn C
Dung dịch (A) chứa a mol Ba(OH)2 và m gam NaOH. Sục từ từ CO2 đến dư vào dung dịch (A) thấy lượng kết tủa biến đổi theo đồ thị dưới đây:
Giá trị của a và m lần lượt là
0,4 và 40,0.
0,4 và 20,0.
0,5 và 24,0.
0,5 và 20,0.
Chọn đáp án B
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất NaOH, Cu, Mg(NO3)2, BaCl2, Al thì số chất phản ứng được với dung dịch X là
2
3
4
5
Chọn đáp án D
+ Fe3O4 + H2SO4 dư
⇒ Dung dịch sau phran ứng có Fe3+, Fe3+, H+ và
⇒ Số chất phản ứng với dung dịch sau phản ứng gồm: NaOH, Cu, Mg(NO3)2, BaCl2, Al.
⇒ Chọn D
+ NaOH → phản ứng trung hòa và tạo 2 kết tủa.
+ Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+
+ Mg(NO3)2 → Cung cấp anion
+ BaCl2 ⇒ Ba2+ + → BaSO4
+ 2Al + 6H+ → 2Al3+ + 3H2
Trong hóa học vô cơ, phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
NaOH + HCl → NaCl + H2O
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
N2O5 + Na2O → 2NaNO3
CaCO3 CaO + CO2
Chọn đáp án B
Dung dịch HNO3 0,1M có pH bằng
3,00.
2,00.
4,00.
1,00.
Chọn đáp án D
Hòa tan hết m gam chất rắn X gồm CaCO3 và KHCO3 vào dung dịch HC1 dư thu được 4,48 lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của m bằng
15,00.
20,00.
25,00.
10,00.
Chọn đáp án B
Hấp thụ hết 5,6 lít khí CO2 ở đktc vào dung dịch gồm 0,15 mol BaCl2; 0,08 mol Ba(OH)2 và 0,29 mol KOH sau phản ứng hoàn toàn thu đuợc dung dịch A và m gam kết tủa. Giá trị của m bằng
45,31.
49,25.
39,40.
47,28.
Chọn đáp án C
Phân kali clorua đuợc sản xuất từ quặng sinvinit có chứa 47% K2O về khối lượng. Phần trăm khối lượng KCl có trong phân bón đó bằng
75,0%.
74,5%.
67,8%.
91,2%.
Chọn đáp án B
Hòa tan hỗn hợp gồm K2O, BaO, AI2O3 và MgO vào nước dư sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch X sau phản ứng thu được kết tủa là:
BaCO3.
Al(OH)3.
MgCO3.
Mg(OH)2.
Chọn đáp án B
Cho sơ đồ sau:
Vậy MCO3 là:
FeCO3.
MgCO3.
CaCO3.
BaCO3.
Chọn đáp án C
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm như sau:
Hình. Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm
Phát biểu không đúng về quá trình điều chế là
Có thể thay H2SO4 đặc bởi HCl đặc.
Dùng nước đá để ngung tụ hơi HNO3.
Đun nóng bình phản ứng để tốc độ của phản ứng tăng.
HNO3 là một axit có nhiệt độ sôi thấp nên dễ bay hơi khi đun nóng.
Chọn đáp án D
Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HC1 thu đuợc dung dịch Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra. Dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư đuợc 100,45 gam kết tủa. Phần trăm khối luợng muối MCl trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
45,00%.
42,00%.
40,00%.
13,00%.
Chọn đáp án D
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3.
(2) Cho dung dịch KHSO4 dư vào dung dịch Mg(HCO3)2
(3) Oxi hóa metanal bằng dung dịch AgNO3 trong NH3.
(4) Nhỏ vài giọt HNO3 đặc vào lòng trắng trứng (anbumin).
(5) Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch FeCl2.
(6) Nhỏ dung dịch Br2 vào ống nghiệm đựng anilin.
Sau phản ứng hoàn toàn, số thí nghiệm thu đuợc kết tủa là
5.
2.
4.
6.
Chọn đáp án A
Có các tập chất khí và dung dịch sau:
(1) (2)
(3) (4)
(5) (6)
(7) (8)
Số tập hợp cùng tồn tại ở nhiệt độ thường là
5.
2.
4.
3.
Chọn đáp án B








