TỔNG HỢP KIẾN THỨC VỀ KIM LOẠI VÀ HỢP CHẤT
101 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Đáp án B
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.
Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.
Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy giảm dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Be đến Ba.
Các kim loại kiềm có khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm thổ có khối lượng riêng tăng dần từ Be đến Ba.
Đáp án A
Nhận xét nào sau đây sai?
Những tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.
Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính oxi hóa.
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở thể rắn.
Các kim loại đều có duy nhất một số oxi hóa duy nhất trong mọi hợp chất.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Ở điều kiện thường, các kim loại đều nặng hơn nước.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Trong dãy kim loại kiềm, đi từ Li đến Cs nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Có thể dùng dung dịch Na2CO3 để làm mềm tất cả các loại nước cứng
Các kim loại Na, K, Ca, Ba đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Một trong những tác dụng của criolit trong quá trình sản xuất nhôm là làm tăng tính dẫn điện của chất điện phân.
Đáp án C
Phát biểu sai là
Trong một chu kì, theo chiều Z tăng, tính kim loại tăng dần.
Phần lớn các nguyên tử kim loại đều có từ 1- 3e lớp ngoài cùng.
Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim.
Tất cả các kim loại đều có ánh kim.
Đáp án A
Giải thích : Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, sức hút của hạt nhân với các electron tăng dần. Do đó, tính phi kim tăng, tính kim loại giảm.
Nhận xét nào sau đây không đúng về bảng tuần hoàn Menđêlêep.
Trong một chu kỳ, từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần.
Trong nhóm A từ trên xuống dưới độ âm điện tăng dần.
Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Đáp án B
Giải thích : Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, số lớp electron tăng nên sức hút của hạt nhân với các electron giảm. Do đó, độ âm điện giảm dần.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Đáp án C
Giải thích :
+ Trong bảng tuần hoàn, mỗi chu kì (trừ chu kì 1) bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm.
+ Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, sức hút của hạt nhân với các electron tăng dần. Do đó, bán kính nguyên tử giảm dần.
Suy ra trong một chu kì, bán kính của nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
Tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
Độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Đáp án D
Giải thích : Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, số lớp electron tăng nên sức hút của hạt nhân với các electron giảm. Do đó, bán kính nguyên tử tăng dần; tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Khí X là một chất khí gần như trơ ở nhiệt độ thường, được sinh ra khi thổi amoniac qua bột CuO. Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn:
X nằm ở chu kì 2 nhóm VA.
X nằm ở chu kì 3 nhóm IVA.
X nằm ở chu kì 3 nhóm VA.
X nằm ở chu kì 2 nhóm IVA.
Đáp án A
Theo giả thiết, suy ra khí X là :
Nguyên tố N có số hiệu nguyên tử Z = 7 nên cấu hình electron là :
Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?
Trong hợp chất, số oxi hóa của Al là +3.
Cấu hình electron [Ne]3s23p1.
Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.
Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.
Đáp án D
Giải thích :
Al có số hiệu nguyên tử là 13 nên cấu hình electron là :
Nhận định nào dưới đây là sai?
Nguyên tử của các nguyên tố , và đều có một electron ở lớp ngoài cùng.
Bán kính lớn hơn bán kính và bán kính lớn hơn bán kính .
Các nguyên tố mà nguyên tử của nó số electron p bằng 2, 8, và 14 thuộc cùng một nhóm.
là kim loại có tính lưỡng tính.
Đáp án D
Giải thích : Lưỡng tính là những hợp chất vừa có tính axit vừa có tính bazơ.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ sôi giảm dần.
Đám cháy nhôm có thể được dập tắt bằng khí cacbonic.
Đáp án A
Giải thích :
Trong các kim loại kiềm thổ, chỉ có , , phản ứng được với ở nhiệt độ thường.
Các kim loại kiềm thổ có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau nên nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của chúng biến đổi không theo quy luật như đối với kim loại kiềm.
có thể khử được trong , vì thế không thể dùng để dập tắt đám cháy nhôm. Phương trình phản ứng :
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai ?
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Các kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Khả năng phản ứng với nước giảm dần theo chiều tăng số hiệu nguyên tử.
Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa là +1.
Đáp án C
Giải thích : Theo chiều Z tăng, số lớp electron tăng nên bán kính nguyên tử tăng, sức hút của hạt nhân với các electron giảm. Do đó từ Li đến Cs tính kim loại tăng dần và như thế khả năng phản ứng với nước cũng tăng dần.
Chọn phát biểu sai ?
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.
Al bền trong không khí vì có lớp Al2O3 bảo vệ.
Sắt có trong hemoglobin của máu.
Đáp án A
Giải thích : Kim loại kiềm là những kim loại hoạt động rất mạnh, vì thế trong tự nhiên chúng chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Phát biểu nào sau đây là sai?
là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thuỷ tinh.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit bền bảo vệ.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
Đáp án B
Ở nhiệt độ thương, tất cả các kim loại kiềm đều phản ứng với nước. Nhưng đối với các kim loại kiềm thổ thì khác, chỉ có Ca, Ba, Sr có tính chất này.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ.
Trong y học, ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa.
Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng.
Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ.
Đáp án C
Thứ tự dẫn điện :
Tính chất nào sau đây không phải của kim loại kiềm?
Đều khử được nước dễ dàng.
Chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Hiđroxit dều là những bazơ mạnh.
Đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Đáp án D
Giải thích : Kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Hợp kim - dùng chế tạo chân vịt tàu biển.
Nước cứng là nước có chứa nhiều cation , .
Cho kim loại nguyên chất vào dung dịch loãng xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Phèn chua có công thức phân tử
Đáp án C
Sự ăn mòn sắt nguyên chất trong loãng là sự ăn mòn hóa học. Bản chất phản ứng :
Khẳng định nào sau đây không đúng?
Tất cả kiềm thổ đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường.
Các kim loại kiềm đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Công thức của thạch cao sống là
được dùng trong công nghiệp dược phẩm và công nghiệp thực phẩm.
Đáp án A
Đối với các kim loại kiềm thổ, chỉ có , , phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Nhận định nào sau đây là sai?
Gang và thép đều là hợp kim.
Crom còn được dùng để mạ thép.
Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất.
Thép có hàm lượng Fe cao hơn gang.
Đáp án C
Giải thích : Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất là O.
Trong các phát biểu sau:
(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
(4) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
2 phát biểu đúng là (2) và (3). Các phát biểu còn lại sai :
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ biến đổi không theo quy luật xác định; Be không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Cho các phát biểu về kim loại kiềm (nhóm IA):
(1) có 1 electron lớp ngoài cùng.
(2) có bán kính nguyên tử lớn dần từ Li đến Cs.
(3) có số oxi hóa +1 duy nhất trong các hợp chất.
(4) có độ âm điện giảm dần từ Li đến Cs.
(5) có tính khử rất mạnh.
Số đặc điểm chung của kim loại kiềm là:
3.
4.
5.
2.
Đáp án C
Cả 5 phát biểu đều đúng.
Chỉ ra nhận xét đúng trong số các nhận xét sau :
Trong nguyên tử, lớp electron ngoài cùng có năng lượng thấp nhất.
Chất xúc tác làm phản ứng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận.
Các nguyên tố nhóm VIIA có cùng số electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tố mà nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng xếp vào nhóm IA.
Đáp án C
Giải thích :
Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA đều có cấu hình electron ngoài cùng là (có 7 electron ở lớp ngoài cùng).
Trong nguyên tử, lớp electron ngoài cùng có mức năng lượng cao nhất, liên kết với hạt nhân kém chặt chẽ nhất.
Chất xúc tác chỉ có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng.
Nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng được xếp vào nhóm IA hoặc nhóm B. Ví dụ :
Tổng các hạt electron, proton, nơtron trong ion R2+ là 34. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Để điều chế R có thể dùng phương pháp nhiệt luyện.
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
R có trong khoáng vật cacnalit.
R có tính khử mạnh hơn Cu.
Đáp án A
Giải thích :
Từ giả thiết, suy ra :
Mg là kim loại có tính khử mạnh nên chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Ion có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là . Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong bảng tuần hoàn M nằm ở chu kì 4, nhóm VIB.
Cấu hình electron của nguyên tử M là: .
và có tính chất lưỡng tính.
Ion vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
Đáp án B
Giải thích : M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d3, suy ra M là kim loại nhóm B và có cấu hình là
Cho các phát biểu sau:
(a) Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất còn Cr là kim loại cứng nhất.
(b) Phản ứng hóa học giữa Hg và S xảy ra ngay ở điều kiện thường.
(c) Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển từ cực âm đến cực dương.
(d) Kim loại Cu chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của nó.
Số phát biểu đúng là
1.
4.
3.
2.
Đáp án D
2 phát biểu đúng là (a) và (b). 2 phát biểu còn lại sai, vì :
Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa – khử, trong đó electron của kim loại được chuyển trực tiếp từ kim loại sang chất oxi hóa trong môi trường.
Cu có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch, thủy luyện hay nhiệt luyện.
Chọn nhận xét sai
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Hỗn hợp rắn X gồm và (1:1) hòa tan trong dung dịch dư.
Trong 4 kim loại : , , , . Độ dẫn điện của là kém nhất.
Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.
Đáp án C
và (1:1) hòa tan trong dung dịch dư vì :
phản ứng hết tạo thành tan vào dung dịch. không phản ứng hết, nhưng điều đó không quan trọng vì nó là muối tan.
Trong các chất sau, chất nào phản ứng được với dung dịch loãng?
CuS.
FeS.
S.
Cu.
Đáp án B
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
.
.
.
.
Đáp án A
Chất có tính lưỡng tính là:
.
.
.
.
Đáp án C
Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính ?
.
.
.
.
Đáp án A
Cho dãy các chất: . Số chất lưỡng tính trong dãy là
2.
4.
3.
1.
Đáp án C
Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là
.
FeO, Fe2O3.
.
.
Đáp án A
không phản ứng với chất nào trong các chất sau :
.
.
.
.
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng thạch tạo nhũ trong các hang động tự nhiên :
Đáp án C
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Đáp án D
Phương trình hóa học nào sau đây là sai:
Đáp án D
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây là không đúng ?
Đáp án A
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử ?
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?
Đáp án A
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?
Đáp án D
Cho sơ đồ chuyển hóa:
(mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là:
.
.
.
.
Đáp án D
Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
(a) Cho bột vào dung dịch .
(b) Cho bột vào dung dịch .
(c) Cho vào nước.
(d) Cho dung dịch vào dung dịch .
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
2.
4.
3.
1.
Đáp án B
Kim loại kiềm, kiềm thổ và các hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống. Trong số các phát biểu về ứng dụng dưới đây, phát biểu nào là không đúng?
Kim loại xesi () có ứng dụng quan trọng là làm tế bào quang điện.
Loại thạch cao dùng để trực tiếp đúc tượng là thạch cao sống.
được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit trong dạ dày.
Một trong những ứng dụng của là làm chất độn trong công nghiệp sản xuất cao su.
Đáp án B
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Vôi sống ().
Thạch cao sống ().
Đá vôi ().
Thạch cao nung ().
Đáp án D
Hợp chất A là chất rắn, có nhiều ứng dụng như: chế tạo thuốc nổ, pháo hoa, sản xuất diêm. Chất A là
Kali clorua.
Natri clorua.
Kali clorat.
Natri hipoclorit.
Đáp án C
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là :
hematit đỏ.
xiđerrit.
hematit nâu.
manhetit.
Đáp án D
Thành phần của thuốc nổ đen là :
75% NaNO3; 15%S; 10% C.
75% KNO3; 15%S; 10% C.
75% NaNO3; 10% S; 15% C.
75% KNO3; 10%S; 15% C.
Đáp án D
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
Đáp án B
Khi phản ứng với hoặc loãng thì thể hiện hóa trị 2. Phương trình phản ứng :
Thí nghiệm nào sau đây có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra?
Cho dung dịch vào .
Cho tác dụng với dung dịch .
Cho kim loại vào nước.
Đổ dung dịch vào dung dịch .
Đáp án C
Thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là cho Na phản ứng với H2O. Phương trình phản ứng :
Các phản ứng còn lại đều là phản ứng trao đổi.
Phát biểu nào sau đây sai?
tan được trong dung dịch loãng.
Dung dịch có màu da cam.
Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.
là oxit axit.
Đáp án A
Giải thích : là oxit lưỡng tính, nhưng chỉ tan được trong dung dịch axit và bazơ đặc.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kim loại sắt có tính nhiễm từ.
(b) Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
(c) là chất rắn màu nâu đỏ.
(d) là một oxit axit.
Số phát biểu đúng là:
2.
4.
3.
1.
Đáp án C
Số phát biểu đúng là 3, đó là (a), (c), (d).
Phát biểu nào sau đây là sai?
Các kim loại kiềm đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Phèn chua có công thức hóa học là .
Thành phần chính của quặng xiđerit là .
Cho tác dụng với dung dịch loãng, sinh ra hai muối.
Đáp án B
Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Cho các chất sau: lần lượt tác dụng với dung dịch thì số chất chỉ cho sản phẩm muối clorua có dạng là
2.
3.
5.
4.
Đáp án B
Có 3 chất thỏa mãn điều kiện đề bài là . Phương trình phản ứng :
Phản ứng nhiệt phân không đúng là
Đáp án D
Phản ứng không đúng là :
NaHCO3 bị nhiệt phân như sau :
Phản ứng nào sau đây đóng vai trò là chất khử?
Đáp án B
Phản ứng HCl đóng vai trò chất khử là :
Trong phản ứng trên Cl đã thay đổi số oxi hóa từ -1 lên 0.
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí vào dung dịch .
(b) Cho kim loại vào nước.
(c) Sục khí vào dung dịch .
(d) Cho NH4Cl vào dung dịch NaOH.
(e) Cho bột Zn vào dung dịch HNO3.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là
3.
4.
2.
5.
Đáp án A
3 thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là :
Cho phương trình hóa học: . Phương trình hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phương trình hóa học trên?
Đáp án A
Hai phương trình :
có cùng phương trình ion rút gọn là :
Thí nghiệm hóa học không sinh ra chất khí là
Cho kim loại vào dung dịch .
Nhiệt phân hoàn toàn .
Sục khí vào dung dịch .
Cho vào lượng dư dung dịch .
Đáp án C
Phản ứng không tạo khí là
Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
Cho dung dịch dư vào dung dịch .
Cho dung dịch dư vào dung dịch .
Cho vào lượng dư dung dịch .
Sục tới dư vào dung dịch .
Đáp án B
Thí nghiệm tạo kết tủa là : Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
Phương trình phản ứng :
Thí nghiệm nào sau đây tạo ra kết tủa sau khi kết thúc phản ứng
Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch AlCl3.
Cho dung dịch dư vào dung dịch .
Cho vào dung dịch dư.
Đun nóng nước có tính cứng vĩnh cửu.
Đáp án B
Thí nghiệm thu được kết tủa là :
Các thí nghiệm khác đều không thu được kết tủa :
Cho dãy chuyển hóa sau:
Các chất X, Y lần lượt là
HCl, KOH.
Cl2, KCl.
Cl2, KOH.
HCl, NaOH.
Đáp án C
X, Y lần lượt là Cl2, KOH. Phương trình phản ứng :
Phát biểu đúng là
(Z=24) có cấu hình electron là .
là oxit lưỡng tính.
Trong môi trường axit, bị oxi hóa đến .
Lưu huỳnh và photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc .
Đáp án D
Phát biểu đúng là : “Lưu huỳnh và photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc ”.
là chất có tính oxi hóa rất mạnh, khi gặp ,… nó sẽ oxi hóa mạnh và làm các chất này bốc cháy. Phương trình phản ứng :
Các phát biểu còn lại đều sai. Cấu hình electron của là là oxit bazơ; bị oxi hóa lên trong môi trường kiềm.
Phát biểu nào sau đây đúng :
Cho dung dịch vào dung dịch làm dung dịch chuyển từ da cam sang vàng.
Một số chất vô cơ và hữu cơ như bốc cháy khí gặp .
Trong môi trường axit, có thể khử được thành .
Sục khí vào dung dịch trong môi trường kiềm tạo dung dịch có màu da cam.
Đáp án B
Phát biểu đúng là : “Một số chất vô cơ và hữu cơ như C; P; S; C2H5OH bốc cháy khí gặp CrO3”l.
Các phát biều còn lại đều sai. Vì :
Phát biểu nào nào sau đây không đúng về crom và hợp chất của nó?
Màu của dung dịch thay đổi khi cho dung dịch vào.
vừa tan trong dung dịch , vừa tan trong dung dịch .
Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với .
Kim loại khử được ion trong dung dịch về .
Đáp án B
Phát biểu không đúng là : “ vừa tan trong dung dịch , vừa tan trong dung dịch ”. là bazơ nên không tan trong dung dịch .
Các phát biểu còn lại đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
CrO3 là một oxit axit.
tan được trong dung dịch .
phản ứng với axit loãng tạo thành .
Trong môi trường kiềm, oxi hóa thành .
Đáp án D
Phát biểu sai là : “Trong môi trường kiềm, oxi hóa thành ”.
Bản chất phản ứng :
Cho dung dịch chứa tác dụng với dung dịch dư, lấy kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là
.
chỉ có .
chỉ có.
.
Đáp án B
Sơ đồ phản ứng :
Trong hỗn hợp X gồm tác dụng với dung dịch dư thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch loãng dư thu được lượng kết tủa gồm :
.
.
.
.
Đáp án A
Sơ đồ phản ứng :
Các em cần chú ý các phản ứng :
Cho các chất: . Số chất phản ứng được với cả dung dịch và dung dịch là
4.
6.
5.
7.
Đáp án B
Có 6 vừa phản ứng được với dung dịch , vừa phản ứng được với dung dịch là
Cho dãy các chất sau: . Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch H, vừa tác dụng được với dung dịch ?
2.
3.
4.
5.
Đáp án D
Có 5 vừa phản ứng được với dung dịch , vừa phản ứng được với dung dịch là .
Cho các chất: . Số chất tác dụng được với dung dịch là
5.
3.
4.
6.
Đáp án A
Có 5 chất tác dụng được với dung dịch là .
Cho dãy các chất: . Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch loãng là:
7.
4.
6.
5.
Đáp án D
5 chất phản ứng với dung dịch loãng là .
Cho các chất . Số chất vừa phản ứng với dung dịch vừa phản ứng với dung dịch là:
5.
4.
3.
6.
Đáp án A
5 chất vừa phản ứng với dung dịch , vừa phản ứng với dung dịch là
Fe(NO3)3 phản ứng với dung dịch HCl như sau :
Cho từng chất rắn: lần lượt tác dụng với dung dịch loãng. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
6.
5.
4.
7.
Đáp án A
Có 6 chất tác dụng với dung dịch loãng là
Có bao nhiêu chất trong số các chất sau tác dụng được với dung dịch :
7.
6.
5.
4.
Đáp án C
Có 5 chất tác dụng được với dung dịch là
Cho dãy các chất: . Số chất bị oxi hóa bởi dung dịch đặc, nóng giải phóng khí là:
4.
6.
3.
5.
Đáp án D
Chất bị đặc oxi hóa giải phóng khí phải là chất có tính khử. Vậy có 5 chất thỏa mãn là .
Cho các chất sau : . Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch loãng ở nhiệt độ thường?
3.
6.
4.
5.
Đáp án D
Số chất phản ứng với dung dịch loãng ở nhiệt độ thường là 5, đó là các chất CO2, NO2, CrO3, P2O5, Al2O3.
Cho các chất: . Có bao nhiêu chất trong số đã cho tan hoàn toàn trong nước?
7.
5.
6.
8.
Đáp án A
Trong số các chất đề cho chỉ có và là không tan được trong nước, 7 chất còn lại đều tan trong nước.
Na tan trong nước do có phản ứng với , các chất còn lại đều dễ hòa tan trong nước.
Có các chất sau: . Có bao nhiêu chất mà bằng một phản ứng có thể tạo ra ?
5.
2.
4.
3.
Đáp án A
Có 5 chất điều chế trực tiếp được . Phương trình phản ứng :
Có 5 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm 2 chất rắn có số mol bằng nhau: và ; và ; và ; và ; và . Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra các chất tan trong nước là
3.
5.
4.
2.
Đáp án D
2 hỗn hợp thỏa mãn điều kiện đề bài là và ; và . Phương trình phản ứng :
Có các phát biểu sau :
(a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước.
(b) Các kim loại kiềm có thể đẩy các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng.
(c) Các ion có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu.
(d) Các kim loại kiềm có thể tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.
(e) Cho dung dịch dư vào dung dich , sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt.
Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là :
2.
3.
5.
4.
Đáp án B
Có 3 phát biểu đúng là (c), (d), (e). 2 phát biểu còn lại sai, vì :
Trong các kim loại kiềm thổ thì không tan trong nước; kim loại kiềm khi phản ứng với dung dịch muối sẽ phản ứng với tạo thành dung dịch kiềm, sau đó dung dịch kiềm sẽ phản ứng với dung dịch muối.
Cho các phát biểu sau :
(1) là kim loại lưỡng tính.
(2) Trong phản ứng hoá học ion kim loại chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(3) Nguyên tắc để làm mềm nước cứng là khử ion .
(4) Dung dịch hỗn hợp và có thể hoà tan được .
Phát biểu không đúng là :
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
Đáp án C
Các phát biểu không đúng là (1), (2), (3). Giải thích :
Hợp chất lưỡng tính là hợp chất vừa có tính axit, vừa có tính bazơ. không có 2 tính chất này.
Trong phản ứng hóa học, ion kim loại thường thể hiện tính oxi hóa, nhưng có những trường hợp nó thể hiện tính khử, ví dụ :
Cho các phát biểu sau:
(1) có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh.
(2) Kim loại và đều tan trong dung dịch kiềm đặc.
(3) Kim loại có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại
(4) được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
(5) Ở trạng thái cơ bản kim loại crom có 6 electron độc thân.
(6) là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho,…
Số phát biểu đúng là
3.
5.
4.
2.
Đáp án C
Số phát biểu đúng là 4, bao gồm (3), (4), (5), (6). Hai phát biểu còn lại không đúng vì : có màu da cam; không tan được tan trong dung dịch kiềm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.
(b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(c) Dùng để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.
(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch , người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
2.
Đáp án B
4 phát biểu đúng là (b), (c), (d), (e).
Cho sơ đồ sau: . Với X1, X2, X3 là các hợp chất của natri.
Vậy X1, X2, X3 có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?
, và .
, và .
, và .
, và .
Đáp án A
Từ không thể tạo thành ; từ không thể tạo thành . Vì thế chỉ có phương A là thỏa mãn.
Sơ đồ phản ứng :
Cho sơ đồ phản ứng sau:. X, Y có thể lần lượt là cặp chất nào sau đây?
.
.
.
và .
Đáp án C
được điều chế từ bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Suy ra C thỏa mãn. Sơ đồ phản ứng :
Cho dãy chuyển hóa sau:
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
, , .
, , .
, , .
, , .
Đáp án B
X, Y, Z lần lượt là , , .
Phương trình phản ứng :
Cho dãy biến hóa sau :
R có thể là kim loại nào sau đây?
Al.
Cr.
Fe.
Fe hoặcCr.
Đáp án B
Dựa vào (4) ta thấy R(OH)3 có tính lưỡng tính nên R là Al hoặc Cr. Dựa vào (1) ta thấy R không thể là Al. Vậy R là Cr.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Kim loại R là :
Al.
Mg.
Fe.
Cr.
Đáp án D
Dựa vào phản ứng (3) ta thấy R(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên R là Al hoặc Cr. Dựa vào phản ứng (1) suy ra R không thể là Al. Vậy R là Cr.
Phương trình phản ứng :
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí vào dung dịch ở nhiệt độ thường.
(b) Hấp thụ hết 2 mol vào dung dịch chứa 3 mol .
(c) Cho vào dung dịch đặc, dư.
(d) Cho hỗn hợp và (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch dư.
(e) Cho vào dung dịch .
(f) Cho vào dung dịch vừa đủ.
Số thí nghiệm thu được hai muối là
4.
6.
3.
5.
Đáp án A
4 thí nghiệm tạo ra 2 muối là (a), (b), (c), (f). Phương trình phản ứng :
Cho hỗn hợp gồm và (có cùng số mol) vào nước dư thu được dung dịch X và chất kết tủa Y. Chất tan trong dung dịch X là:
.
và .
và .
và .
Đáp án D
Phương trình phản ứng :
Vậy dung dịch X chứa và .
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm , , (có tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 4 : 2) vào nước dư, đun nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa :
và .
.
.
và .
Đáp án B
Phương trình phản ứng :
Vậy dung dịch Y chứa .
Sục khí vào các dung dịch riêng biệt chứa các chất: hay ; dư; ; ; ; ; . Số phản ứng hóa học xảy ra là
6.
5.
7.
4.
Đapps án A
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là 6, phương trình phản ứng :
Nhận định nào sau đây đúng?
(1) Dùng làm chất chảy loại bỏ trong luyện gang.
(2) Dùng để chế tạo các hợp kim nhẹ và bền như Đuyra,…
(3) cháy trong khí .
(4) Không dùng để điện phân nóng chảy điều chế .
(5) Dùng cát để dập tắt đám cháy có mặt .
(1), (2), (3), (5).
(2), (3), (5) .
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4).
Đáp án C
Có 4 nhận định đúng là (1), (2), (3), (4). Giải thích :
(2) là kim loại nhẹ nên dùng để chế tạo các hợp kim nhẹ và bền.
(4) có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiều nên để điều chế người ta điện phân nóng chảy sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
Hoà tan hoàn toàn một lượng vào dung dịch chứa a mol , thu được dung dịch X và a mol . Trong các chất sau: . Số chất tác dụng được với dung dịch X là
7.
4.
6.
5.
Đáp án C
Cho sơ đồ phản ứng:
. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là
và .
và .
và .
và .
Đáp án C
được điều chế từ bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Suy ra C thỏa mãn. Sơ đồ phản ứng :
Cho hỗn hợp vào cốc đựng dung dịch , khuấy đều. Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại X và dung dịch Y. Cho dư vào dung dịch Y được kết tủa Z. Nung Z đến khối lượng không đổi được rắn T.
Nhận định nào dưới đây là đúng ?
đã phản ứng hết, đã phản ứng một phần với dung dịch .
và đều đã phản ứng hết với dung dịch .
Chỉ có phản ứng với dung dịch .
Chỉ có phản ứng với dung dịch .
Đáp án A
Dựa vào thứ tự khử của kim loại và giả thiết, suy ra : X có và có thể có cả n dư.
Nếu dung dịch Y chỉ có thì không thu được kết tủa Z. Do đó, Y có cả . Y không thể có dư, vì như thế thì X chỉ có .
Vậy kết luận đúng là : “ đã phản ứng hết, đã phản ứng một phần với dung dịch ”.
Cho hỗn hợp 2 kim loại và vào dung dịch hỗn hợp 2 muối và . Kết thúc phản ứng được rắn X (tan một phần trong dung dịch dư) và thu được dung dịch Y (phản ứng vừa đủ với dung dịch được tủa gồm 2 hiđroxit kim loại). Nhận xét nào sau đây không đúng về thí nghiệm trên
Rắn X gồm .
Kim loại chưa tham gia phản ứng.
Dung dịch Y gồm , .
Rắn X gồm và .
Đáp án A
Vì X tan một phần trong nên X phải chứa hoặc hoặc cả hai và không còn dư. Nếu trong X có thì dung dịch Y chỉ có , như thế khi phản ứng với dung dịch vừa đủ sẽ cho 1 kết tủa.
Vậy kết luận sai là A.








