
101 câu hỏi
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Đáp án B
Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.
Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.
Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.
Đáp án B
Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy giảm dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Be đến Ba.
Các kim loại kiềm có khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs.
Các kim loại kiềm thổ có khối lượng riêng tăng dần từ Be đến Ba.
Đáp án A
Những tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.
Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính oxi hóa.
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng
Đáp án C
Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở thể rắn.
Các kim loại đều có duy nhất một số oxi hóa duy nhất trong mọi hợp chất.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Ở điều kiện thường, các kim loại đều nặng hơn nước.
Đáp án C
Trong dãy kim loại kiềm, đi từ Li đến Cs nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Có thể dùng dung dịch Na2CO3 để làm mềm tất cả các loại nước cứng
Các kim loại Na, K, Ca, Ba đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Một trong những tác dụng của criolit trong quá trình sản xuất nhôm là làm tăng tính dẫn điện của chất điện phân.
Đáp án C
Trong một chu kì, theo chiều Z tăng, tính kim loại tăng dần.
Phần lớn các nguyên tử kim loại đều có từ 1- 3e lớp ngoài cùng.
Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim.
Tất cả các kim loại đều có ánh kim.
Đáp án A
Giải thích : Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, sức hút của hạt nhân với các electron tăng dần. Do đó, tính phi kim tăng, tính kim loại giảm.
Trong một chu kỳ, từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần.
Trong nhóm A từ trên xuống dưới độ âm điện tăng dần.
Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Đáp án B
Giải thích : Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, số lớp electron tăng nên sức hút của hạt nhân với các electron giảm. Do đó, độ âm điện giảm dần.
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Đáp án C
Giải thích :
+ Trong bảng tuần hoàn, mỗi chu kì (trừ chu kì 1) bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm.
+ Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, sức hút của hạt nhân với các electron tăng dần. Do đó, bán kính nguyên tử giảm dần.
Suy ra trong một chu kì, bán kính của nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
Độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Đáp án D
Giải thích : Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, số lớp electron tăng nên sức hút của hạt nhân với các electron giảm. Do đó, bán kính nguyên tử tăng dần; tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
X nằm ở chu kì 2 nhóm VA.
X nằm ở chu kì 3 nhóm IVA.
X nằm ở chu kì 3 nhóm VA.
X nằm ở chu kì 2 nhóm IVA.
Đáp án A
Theo giả thiết, suy ra khí X là :
Nguyên tố N có số hiệu nguyên tử Z = 7 nên cấu hình electron là :
Trong hợp chất, số oxi hóa của Al là +3.
Cấu hình electron [Ne]3s23p1.
Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.
Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.
Đáp án D
Giải thích :
Al có số hiệu nguyên tử là 13 nên cấu hình electron là :
Nguyên tử của các nguyên tố , và đều có một electron ở lớp ngoài cùng.
Bán kính lớn hơn bán kính và bán kính lớn hơn bán kính .
Các nguyên tố mà nguyên tử của nó số electron p bằng 2, 8, và 14 thuộc cùng một nhóm.
là kim loại có tính lưỡng tính.
Đáp án D
Giải thích : Lưỡng tính là những hợp chất vừa có tính axit vừa có tính bazơ.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ sôi giảm dần.
Đám cháy nhôm có thể được dập tắt bằng khí cacbonic.
Đáp án A
Giải thích :
Trong các kim loại kiềm thổ, chỉ có , , phản ứng được với ở nhiệt độ thường.
Các kim loại kiềm thổ có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau nên nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của chúng biến đổi không theo quy luật như đối với kim loại kiềm.
có thể khử được trong , vì thế không thể dùng để dập tắt đám cháy nhôm. Phương trình phản ứng :
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Các kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Khả năng phản ứng với nước giảm dần theo chiều tăng số hiệu nguyên tử.
Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa là +1.
Đáp án C
Giải thích : Theo chiều Z tăng, số lớp electron tăng nên bán kính nguyên tử tăng, sức hút của hạt nhân với các electron giảm. Do đó từ Li đến Cs tính kim loại tăng dần và như thế khả năng phản ứng với nước cũng tăng dần.
Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.
Al bền trong không khí vì có lớp Al2O3 bảo vệ.
Sắt có trong hemoglobin của máu.
Đáp án A
Giải thích : Kim loại kiềm là những kim loại hoạt động rất mạnh, vì thế trong tự nhiên chúng chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thuỷ tinh.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit bền bảo vệ.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
Đáp án B
Ở nhiệt độ thương, tất cả các kim loại kiềm đều phản ứng với nước. Nhưng đối với các kim loại kiềm thổ thì khác, chỉ có Ca, Ba, Sr có tính chất này.
Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ.
Trong y học, ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa.
Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng.
Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ.
Đáp án C
Thứ tự dẫn điện :
Đều khử được nước dễ dàng.
Chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Hiđroxit dều là những bazơ mạnh.
Đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Đáp án D
Giải thích : Kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Hợp kim - dùng chế tạo chân vịt tàu biển.
Nước cứng là nước có chứa nhiều cation , .
Cho kim loại nguyên chất vào dung dịch loãng xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Phèn chua có công thức phân tử
Đáp án C
Sự ăn mòn sắt nguyên chất trong loãng là sự ăn mòn hóa học. Bản chất phản ứng :
Tất cả kiềm thổ đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường.
Các kim loại kiềm đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Công thức của thạch cao sống là
được dùng trong công nghiệp dược phẩm và công nghiệp thực phẩm.
Đáp án A
Đối với các kim loại kiềm thổ, chỉ có , , phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
Gang và thép đều là hợp kim.
Crom còn được dùng để mạ thép.
Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất.
Thép có hàm lượng Fe cao hơn gang.
Đáp án C
Giải thích : Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất là O.
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
2 phát biểu đúng là (2) và (3). Các phát biểu còn lại sai :
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ biến đổi không theo quy luật xác định; Be không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.
3.
4.
5.
2.
Đáp án C
Cả 5 phát biểu đều đúng.
Trong nguyên tử, lớp electron ngoài cùng có năng lượng thấp nhất.
Chất xúc tác làm phản ứng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận.
Các nguyên tố nhóm VIIA có cùng số electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tố mà nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng xếp vào nhóm IA.
Đáp án C
Giải thích :
Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA đều có cấu hình electron ngoài cùng là (có 7 electron ở lớp ngoài cùng).
Trong nguyên tử, lớp electron ngoài cùng có mức năng lượng cao nhất, liên kết với hạt nhân kém chặt chẽ nhất.
Chất xúc tác chỉ có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng.
Nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng được xếp vào nhóm IA hoặc nhóm B. Ví dụ :
Để điều chế R có thể dùng phương pháp nhiệt luyện.
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
R có trong khoáng vật cacnalit.
R có tính khử mạnh hơn Cu.
Đáp án A
Giải thích :
Từ giả thiết, suy ra :
Mg là kim loại có tính khử mạnh nên chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Trong bảng tuần hoàn M nằm ở chu kì 4, nhóm VIB.
Cấu hình electron của nguyên tử M là: .
và có tính chất lưỡng tính.
Ion vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
Đáp án B
Giải thích : M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d3, suy ra M là kim loại nhóm B và có cấu hình là
1.
4.
3.
2.
Đáp án D
2 phát biểu đúng là (a) và (b). 2 phát biểu còn lại sai, vì :
Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa – khử, trong đó electron của kim loại được chuyển trực tiếp từ kim loại sang chất oxi hóa trong môi trường.
Cu có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch, thủy luyện hay nhiệt luyện.
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.
Hỗn hợp rắn X gồm và (1:1) hòa tan trong dung dịch dư.
Trong 4 kim loại : , , , . Độ dẫn điện của là kém nhất.
Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.
Đáp án C
và (1:1) hòa tan trong dung dịch dư vì :
phản ứng hết tạo thành tan vào dung dịch. không phản ứng hết, nhưng điều đó không quan trọng vì nó là muối tan.
CuS.
FeS.
S.
Cu.
Đáp án B
.
.
.
.
Đáp án A
.
.
.
.
Đáp án C
.
.
.
.
Đáp án A
2.
4.
3.
1.
Đáp án C
.
FeO, Fe2O3.
.
.
Đáp án A
.
.
.
.
Đáp án C
Đáp án C
Đáp án D
Đáp án D
Đáp án C
Đáp án A
Đáp án C
Đáp án A
Đáp án D
.
.
.
.
Đáp án D
2.
4.
3.
1.
Đáp án B
Kim loại xesi () có ứng dụng quan trọng là làm tế bào quang điện.
Loại thạch cao dùng để trực tiếp đúc tượng là thạch cao sống.
được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit trong dạ dày.
Một trong những ứng dụng của là làm chất độn trong công nghiệp sản xuất cao su.
Đáp án B
Vôi sống ().
Thạch cao sống ().
Đá vôi ().
Thạch cao nung ().
Đáp án D
Kali clorua.
Natri clorua.
Kali clorat.
Natri hipoclorit.
Đáp án C
hematit đỏ.
xiđerrit.
hematit nâu.
manhetit.
Đáp án D
75% NaNO3; 15%S; 10% C.
75% KNO3; 15%S; 10% C.
75% NaNO3; 10% S; 15% C.
75% KNO3; 10%S; 15% C.
Đáp án D
Đáp án B
Khi phản ứng với hoặc loãng thì thể hiện hóa trị 2. Phương trình phản ứng :
Cho dung dịch vào .
Cho tác dụng với dung dịch .
Cho kim loại vào nước.
Đổ dung dịch vào dung dịch .
Đáp án C
Thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là cho Na phản ứng với H2O. Phương trình phản ứng :
Các phản ứng còn lại đều là phản ứng trao đổi.
tan được trong dung dịch loãng.
Dung dịch có màu da cam.
Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.
là oxit axit.
Đáp án A
Giải thích : là oxit lưỡng tính, nhưng chỉ tan được trong dung dịch axit và bazơ đặc.
2.
4.
3.
1.
Đáp án C
Số phát biểu đúng là 3, đó là (a), (c), (d).
Các kim loại kiềm đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Phèn chua có công thức hóa học là .
Thành phần chính của quặng xiđerit là .
Cho tác dụng với dung dịch loãng, sinh ra hai muối.
Đáp án B
Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
2.
3.
5.
4.
Đáp án B
Có 3 chất thỏa mãn điều kiện đề bài là . Phương trình phản ứng :
Đáp án D
Phản ứng không đúng là :
NaHCO3 bị nhiệt phân như sau :
Đáp án B
Phản ứng HCl đóng vai trò chất khử là :
Trong phản ứng trên Cl đã thay đổi số oxi hóa từ -1 lên 0.
3.
4.
2.
5.
Đáp án A
3 thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là :
Đáp án A
Hai phương trình :
có cùng phương trình ion rút gọn là :
Cho kim loại vào dung dịch .
Nhiệt phân hoàn toàn .
Sục khí vào dung dịch .
Cho vào lượng dư dung dịch .
Đáp án C
Phản ứng không tạo khí là
Cho dung dịch dư vào dung dịch .
Cho dung dịch dư vào dung dịch .
Cho vào lượng dư dung dịch .
Sục tới dư vào dung dịch .
Đáp án B
Thí nghiệm tạo kết tủa là : Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
Phương trình phản ứng :
Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch AlCl3.
Cho dung dịch dư vào dung dịch .
Cho vào dung dịch dư.
Đun nóng nước có tính cứng vĩnh cửu.
Đáp án B
Thí nghiệm thu được kết tủa là :
Các thí nghiệm khác đều không thu được kết tủa :
HCl, KOH.
Cl2, KCl.
Cl2, KOH.
HCl, NaOH.
Đáp án C
X, Y lần lượt là Cl2, KOH. Phương trình phản ứng :
(Z=24) có cấu hình electron là .
là oxit lưỡng tính.
Trong môi trường axit, bị oxi hóa đến .
Lưu huỳnh và photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc .
Đáp án D
Phát biểu đúng là : “Lưu huỳnh và photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc ”.
là chất có tính oxi hóa rất mạnh, khi gặp ,… nó sẽ oxi hóa mạnh và làm các chất này bốc cháy. Phương trình phản ứng :
Các phát biểu còn lại đều sai. Cấu hình electron của là là oxit bazơ; bị oxi hóa lên trong môi trường kiềm.
Cho dung dịch vào dung dịch làm dung dịch chuyển từ da cam sang vàng.
Một số chất vô cơ và hữu cơ như bốc cháy khí gặp .
Trong môi trường axit, có thể khử được thành .
Sục khí vào dung dịch trong môi trường kiềm tạo dung dịch có màu da cam.
Đáp án B
Phát biểu đúng là : “Một số chất vô cơ và hữu cơ như C; P; S; C2H5OH bốc cháy khí gặp CrO3”l.
Các phát biều còn lại đều sai. Vì :
Màu của dung dịch thay đổi khi cho dung dịch vào.
vừa tan trong dung dịch , vừa tan trong dung dịch .
Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với .
Kim loại khử được ion trong dung dịch về .
Đáp án B
Phát biểu không đúng là : “ vừa tan trong dung dịch , vừa tan trong dung dịch ”. là bazơ nên không tan trong dung dịch .
Các phát biểu còn lại đều đúng.
CrO3 là một oxit axit.
tan được trong dung dịch .
phản ứng với axit loãng tạo thành .
Trong môi trường kiềm, oxi hóa thành .
Đáp án D
Phát biểu sai là : “Trong môi trường kiềm, oxi hóa thành ”.
Bản chất phản ứng :
.
chỉ có .
chỉ có .
.
Đáp án B
Sơ đồ phản ứng :
.
.
.
.
Đáp án A
Sơ đồ phản ứng :
Các em cần chú ý các phản ứng :
4.
6.
5.
7.
Đáp án B
Có 6 vừa phản ứng được với dung dịch , vừa phản ứng được với dung dịch là
2.
3.
4.
5.
Đáp án D
Có 5 vừa phản ứng được với dung dịch , vừa phản ứng được với dung dịch là .
5.
3.
4.
6.
Đáp án A
Có 5 chất tác dụng được với dung dịch là .
7.
4.
6.
5.
Đáp án D
5 chất phản ứng với dung dịch loãng là .
5.
4.
3.
6.
Đáp án A
5 chất vừa phản ứng với dung dịch , vừa phản ứng với dung dịch là
Fe(NO3)3 phản ứng với dung dịch HCl như sau :
6.
5.
4.
7.
Đáp án A
Có 6 chất tác dụng với dung dịch loãng là
7.
6.
5.
4.
Đáp án C
Có 5 chất tác dụng được với dung dịch là
4.
6.
3.
5.
Đáp án D
Chất bị đặc oxi hóa giải phóng khí phải là chất có tính khử. Vậy có 5 chất thỏa mãn là .
3.
6.
4.
5.
Đáp án D
Số chất phản ứng với dung dịch loãng ở nhiệt độ thường là 5, đó là các chất CO2, NO2, CrO3, P2O5, Al2O3.
7.
5.
6.
8.
Đáp án A
Trong số các chất đề cho chỉ có và là không tan được trong nước, 7 chất còn lại đều tan trong nước.
Na tan trong nước do có phản ứng với , các chất còn lại đều dễ hòa tan trong nước.
5.
2.
4.
3.
Đáp án A
Có 5 chất điều chế trực tiếp được . Phương trình phản ứng :
3.
5.
4.
2.
Đáp án D
2 hỗn hợp thỏa mãn điều kiện đề bài là và ; và . Phương trình phản ứng :
2.
3.
5.
4.
Đáp án B
Có 3 phát biểu đúng là (c), (d), (e). 2 phát biểu còn lại sai, vì :
Trong các kim loại kiềm thổ thì không tan trong nước; kim loại kiềm khi phản ứng với dung dịch muối sẽ phản ứng với tạo thành dung dịch kiềm, sau đó dung dịch kiềm sẽ phản ứng với dung dịch muối.
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
Đáp án C
Các phát biểu không đúng là (1), (2), (3). Giải thích :
Hợp chất lưỡng tính là hợp chất vừa có tính axit, vừa có tính bazơ. không có 2 tính chất này.
Trong phản ứng hóa học, ion kim loại thường thể hiện tính oxi hóa, nhưng có những trường hợp nó thể hiện tính khử, ví dụ :
3.
5.
4.
2.
Đáp án C
Số phát biểu đúng là 4, bao gồm (3), (4), (5), (6). Hai phát biểu còn lại không đúng vì : có màu da cam; không tan được tan trong dung dịch kiềm.
3.
4.
5.
2.
Đáp án B
4 phát biểu đúng là (b), (c), (d), (e).
, và .
, và .
, và .
, và .
Đáp án A
Từ không thể tạo thành ; từ không thể tạo thành . Vì thế chỉ có phương A là thỏa mãn.
Sơ đồ phản ứng :
.
.
.
và .
Đáp án C
được điều chế từ bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Suy ra C thỏa mãn. Sơ đồ phản ứng :
, , .
, , .
, , .
, , .
Đáp án B
X, Y, Z lần lượt là , , .
Phương trình phản ứng :
Al.
Cr.
Fe.
Fe hoặc Cr.
Đáp án B
Dựa vào (4) ta thấy R(OH)3 có tính lưỡng tính nên R là Al hoặc Cr. Dựa vào (1) ta thấy R không thể là Al. Vậy R là Cr.
Al.
Mg.
Fe.
Cr.
Đáp án D
Dựa vào phản ứng (3) ta thấy R(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên R là Al hoặc Cr. Dựa vào phản ứng (1) suy ra R không thể là Al. Vậy R là Cr.
Phương trình phản ứng :
4.
6.
3.
5.
Đáp án A
4 thí nghiệm tạo ra 2 muối là (a), (b), (c), (f). Phương trình phản ứng :
.
và .
và .
và .
Đáp án D
Phương trình phản ứng :
Vậy dung dịch X chứa và .
và .
.
.
và .
Đáp án B
Phương trình phản ứng :
Vậy dung dịch Y chứa .
6.
5.
7.
4.
Đapps án A
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là 6, phương trình phản ứng :
(1), (2), (3), (5).
(2), (3), (5) .
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4).
Đáp án C
Có 4 nhận định đúng là (1), (2), (3), (4). Giải thích :
(2) là kim loại nhẹ nên dùng để chế tạo các hợp kim nhẹ và bền.
(4) có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiều nên để điều chế người ta điện phân nóng chảy sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
7.
4.
6.
5.
Đáp án C
và .
và .
và .
và .
Đáp án C
được điều chế từ bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Suy ra C thỏa mãn. Sơ đồ phản ứng :
đã phản ứng hết, đã phản ứng một phần với dung dịch .
và đều đã phản ứng hết với dung dịch .
Chỉ có phản ứng với dung dịch .
Chỉ có phản ứng với dung dịch .
Đáp án A
Dựa vào thứ tự khử của kim loại và giả thiết, suy ra : X có và có thể có cả n dư.
Nếu dung dịch Y chỉ có thì không thu được kết tủa Z. Do đó, Y có cả . Y không thể có dư, vì như thế thì X chỉ có .
Vậy kết luận đúng là : “ đã phản ứng hết, đã phản ứng một phần với dung dịch ”.
Rắn X gồm .
Kim loại chưa tham gia phản ứng.
Dung dịch Y gồm , .
Rắn X gồm và .
Đáp án A
Vì X tan một phần trong nên X phải chứa hoặc hoặc cả hai và không còn dư. Nếu trong X có thì dung dịch Y chỉ có , như thế khi phản ứng với dung dịch vừa đủ sẽ cho 1 kết tủa.
Vậy kết luận sai là A.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














