TỔNG HỢP KIẾN THỨC VỀ KIM LOẠI  VÀ HỢP CHẤT
Đề thi

TỔNG HỢP KIẾN THỨC VỀ KIM LOẠI VÀ HỢP CHẤT

A
Admin
Hóa họcLớp 12337 lượt thi
101 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.

Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Các kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.

Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.

Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.

Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy giảm dần từ Li đến Cs.

Các kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Be đến Ba.

Các kim loại kiềm có khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs.

Các kim loại kiềm thổ có khối lượng riêng tăng dần từ Be đến Ba.

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây sai?

Những tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.

Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.

Tính chất hóa học chung của kim loại là tính oxi hóa.

Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở thể rắn.

Các kim loại đều có duy nhất một số oxi hóa duy nhất trong mọi hợp chất.

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Ở điều kiện thường, các kim loại đều nặng hơn nước.

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Trong dãy kim loại kiềm, đi từ Li đến Cs nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

Có thể dùng dung dịch Na2CO3 để làm mềm tất cả các loại nước cứng

Các kim loại Na, K, Ca, Ba đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

Một trong những tác dụng của criolit trong quá trình sản xuất nhôm là làm tăng tính dẫn điện của chất điện phân.

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu sai

Trong một chu kì, theo chiều Z tăng, tính kim loại tăng dần.

Phần lớn các nguyên tử kim loại đều có từ 1- 3e lớp ngoài cùng.

Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim.

Tất cả các kim loại đều có ánh kim.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, sức hút của hạt nhân với các electron tăng dần. Do đó, tính phi kim tăng, tính kim loại giảm.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng về bảng tuần hoàn Menđêlêep.

Trong một chu kỳ, từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần.

Trong nhóm A từ trên xuống dưới độ âm điện tăng dần.

Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, số lớp electron tăng nên sức hút của hạt nhân với các electron giảm. Do đó, độ âm điện giảm dần.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.

Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.

Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích :

+ Trong bảng tuần hoàn, mỗi chu kì (trừ chu kì 1) bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm.

+ Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, sức hút của hạt nhân với các electron tăng dần. Do đó, bán kính nguyên tử giảm dần.

Suy ra trong một chu kì, bán kính của nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì:

Tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

Tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.

Độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.

Tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, số lớp electron tăng nên sức hút của hạt nhân với các electron giảm. Do đó, bán kính nguyên tử tăng dần; tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X là một chất khí gần như trơ ở nhiệt độ thường, được sinh ra khi thổi amoniac qua bột CuO. Vị trí của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn:

X nằm ở chu kì 2 nhóm VA.

X nằm ở chu kì 3 nhóm IVA.

X nằm ở chu kì 3 nhóm VA.

X nằm ở chu kì 2 nhóm IVA.

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thiết, suy ra khí X là N2

Nguyên tố N có số hiệu nguyên tử Z = 7 nên cấu hình electron là :

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm? 

Trong hợp chất, số oxi hóa của Al là +3.

Cấu hình electron [Ne]3s23p1.

Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện.

Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích :

Al có số hiệu nguyên tử là 13 nên cấu hình electron là :

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là sai?

Nguyên tử của các nguyên tố Na, CrCu đều có một electron ở lớp ngoài cùng.

Bán kính Na lớn hơn bán kính Na+ và bán kính Fe2+ lớn hơn bán kính Fe3+.

Các nguyên tố mà nguyên tử của nó số electron p bằng 2, 8, và 14 thuộc cùng một nhóm.

Al là kim loại có tính lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Lưỡng tính là những hợp chất vừa có tính axit vừa có tính bazơ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Trong tự nhiên, các kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ sôi giảm dần.

Đám cháy nhôm có thể được dập tắt bằng khí cacbonic.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích :

Trong các kim loại kiềm thổ, chỉ có Ca, Sr, Ba phản ứng được với H2Sở nhiệt độ thường.

Các kim loại kiềm thổ có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau nên nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của chúng biến đổi không theo quy luật như đối với kim loại kiềm.

Al có thể khử được C trong CO2, vì thế không thể dùng CO2 để dập tắt đám cháy nhôm. Phương trình phản ứng :

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai ?

Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

Các kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

Khả năng phản ứng với nước giảm dần theo chiều tăng số hiệu nguyên tử.

Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa là +1.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Theo chiều Z tăng, số lớp electron tăng nên bán kính nguyên tử tăng, sức hút của hạt nhân với các electron giảm. Do đó từ Li đến Cs tính kim loại tăng dần và như thế khả năng phản ứng với nước cũng tăng dần.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai ?

Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.

Al bền trong không khí vì có lớp Al2O3 bảo vệ.

Sắt có trong hemoglobin của máu.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Kim loại kiềm là những kim loại hoạt động rất mạnh, vì thế trong tự nhiên chúng chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thuỷ tinh.

Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.

Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền bảo vệ.

Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án B

Ở nhiệt độ thương, tất cả các kim loại kiềm đều phản ứng với nước. Nhưng đối với các kim loại kiềm thổ thì khác, chỉ có Ca, Ba, Sr có tính chất này.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ.

Trong y học, ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa.

Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng.

Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ.

Xem đáp án

Đáp án C

Thứ tự dẫn điện : 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải của kim loại kiềm?

Đều khử được nước dễ dàng.

Chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

Hiđroxit dều là những bazơ mạnh.

Đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích : Kim loại kiềm có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Hợp kim Cu-Ni dùng chế tạo chân vịt tàu biển.

Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.

Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng xảy ra ăn mòn điện hóa học.

Phèn chua có công thức phân tử K2SO4.Al2SO43.24H2O

Xem đáp án

Đáp án C

Sự ăn mòn sắt nguyên chất trong H2SO4 loãng là sự ăn mòn hóa học. Bản chất phản ứng :

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng?

Tất cả kiềm thổ đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường.

Các kim loại kiềm đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

Công thức của thạch cao sống là CaSO4.2H2O

NaHCO3được dùng trong công nghiệp dược phẩm và công nghiệp thực phẩm.

Xem đáp án

Đáp án A

Đối với các kim loại kiềm thổ, chỉ có Ca, Ba, Sr phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là sai?

Gang và thép đều là hợp kim.

Crom còn được dùng để mạ thép.

Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất.

Thép có hàm lượng Fe cao hơn gang.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích : Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất là O.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau:

(1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ Be đến Ba) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

(2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

(3) Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.

(4) Các kim loại Na, Ba, Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

2 phát biểu đúng là (2) và (3). Các phát biểu còn lại sai :

Nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ biến đổi không theo quy luật xác định; Be không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về kim loại kiềm (nhóm IA):

(1) có 1 electron lớp ngoài cùng.

(2) có bán kính nguyên tử lớn dần từ Li đến Cs.

(3) có số oxi hóa +1 duy nhất trong các hợp chất.

(4) có độ âm điện giảm dần từ Li đến Cs.

(5) có tính khử rất mạnh.

Số đặc điểm chung của kim loại kiềm là:

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

Cả 5 phát biểu đều đúng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nhận xét đúng trong số các nhận xét sau :

Trong nguyên tử, lớp electron ngoài cùng có năng lượng thấp nhất.

Chất xúc tác làm phản ứng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận.

Các nguyên tố nhóm VIIA có cùng số electron lớp ngoài cùng.

Nguyên tố mà nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng xếp vào nhóm IA.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích :

Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA đều có cấu hình electron ngoài cùng là (có 7 electron ở lớp ngoài cùng).

Trong nguyên tử, lớp electron ngoài cùng có mức năng lượng cao nhất, liên kết với hạt nhân kém chặt chẽ nhất.

Chất xúc tác chỉ có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng.

Nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng được xếp vào nhóm IA hoặc nhóm B. Ví dụ :

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các hạt electron, proton, nơtron trong ion R2+ là 34. Nhận xét nào sau đây không đúng?

Để điều chế R có thể dùng phương pháp nhiệt luyện.

Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

R có trong khoáng vật cacnalit.

R có tính khử mạnh hơn Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích :

Từ giả thiết, suy ra :

Mg là kim loại có tính khử mạnh nên chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d3. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong bảng tuần hoàn M nằm ở chu kì 4, nhóm VIB.

Cấu hình electron của nguyên tử M là: Ar3d44s2.

M2O3MOH3 có tính chất lưỡng tính.

Ion M3+ vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích : M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d3, suy ra M là kim loại nhóm B và có cấu hình là  3d54s1Cr

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất còn Cr là kim loại cứng nhất.

(b) Phản ứng hóa học giữa Hg và S xảy ra ngay ở điều kiện thường.

(c) Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển từ cực âm đến cực dương.

(d) Kim loại Cu chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của nó.

Số phát biểu đúng là

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

2 phát biểu đúng là (a) và (b). 2 phát biểu còn lại sai, vì :

Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa – khử, trong đó electron của kim loại được chuyển trực tiếp từ kim loại sang chất oxi hóa trong môi trường.

Cu có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch, thủy luyện hay nhiệt luyện.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nhận xét sai

Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.

Hỗn hợp rắn X gồm KNO3Cu (1:1) hòa tan trong dung dịch HCl dư.

Trong 4 kim loại : Fe, Ag, Au, Al. Độ dẫn điện của Al là kém nhất.

Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.

Xem đáp án

Đáp án C

KNO3Cu (1:1) hòa tan trong dung dịch HCl dư  vì :

Cu phản ứng hết tạo thành Cu2+ tan vào dung dịch. KNO3 không phản ứng hết, nhưng điều đó không quan trọng vì nó là muối tan.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng?

CuS.

FeS.

S.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

Na2CO3.

NH42CO3.

AlOH3.

NaHCO3.

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có tính lưỡng tính là:

NaHSO4.

NaOH.

NaHCO3.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính ?

Al2SO43.

Cr2O3.

Al2O3.

AlOH3.

Xem đáp án

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Al, AlOH3, Al2O3, AlCl3, NaHCO3. Số chất lưỡng tính trong dãy là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là

Fe2O3, Fe2SO43.

FeO, Fe2O3.

FeNO32, FeCl3.

FeOH2, FeO.

Xem đáp án

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

CO2 không phản ứng với chất nào trong các chất sau :

NaOH.

CaO.

O2.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng thạch tạo nhũ trong các hang động tự nhiên :

Xem đáp án

Đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây là sai:

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là không đúng ?

Xem đáp án

Đáp án A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử ?

Xem đáp án

Đáp án C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

Xem đáp án

Đáp án A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?

Xem đáp án

Đáp án D

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

(mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là:

HCl, NaOH.

NaCl, CuOH2.

HCl, AlOH3.

Cl2, NaOH.

Xem đáp án

Đáp án D

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:

(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH.

(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.

(c) Cho CaO vào nước.

(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại kiềm, kiềm thổ và các hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống. Trong số các phát biểu về ứng dụng dưới đây, phát biểu nào là không đúng?

Kim loại xesi (Cs) có ứng dụng quan trọng là làm tế bào quang điện.

Loại thạch cao dùng để trực tiếp đúc tượng là thạch cao sống.

NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit trong dạ dày.

Một trong những ứng dụng của CaCO3 là làm chất độn trong công nghiệp sản xuất cao su.

Xem đáp án

Đáp án B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

Vôi sống (CaO).

Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

Đá vôi (CaCO3).

Thạch cao nung (CaSO4.H2O).

Xem đáp án

Đáp án D

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất A là chất rắn, có nhiều ứng dụng như: chế tạo thuốc nổ, pháo hoa, sản xuất diêm. Chất A là

Kali clorua.

Natri clorua.

Kali clorat.

Natri hipoclorit.

Xem đáp án

Đáp án C

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là : 

hematit đỏ.

xiđerrit.

hematit nâu.

manhetit.

Xem đáp án

Đáp án D

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần của thuốc nổ đen là :

75% NaNO3; 15%S; 10% C.

75% KNO3; 15%S; 10% C.

75% NaNO3; 10% S; 15% C.

75% KNO3; 10%S; 15% C.

Xem đáp án

Đáp án D

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án B

Khi phản ứng với HCl hoặc H2SO4 loãng thì Cr thể hiện hóa trị 2. Phương trình phản ứng :

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra?

Cho dung dịch HCl vào CaCO3.

Cho Fe2O3 tác dụng với dung dịch HNO3.

Cho Na kim loại vào nước.

Đổ dung dịch HClvào dung dịch NaHCO3.

Xem đáp án

Đáp án C

Thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là cho Na phản ứng với H2O. Phương trình phản ứng :

Các phản ứng còn lại đều là phản ứng trao đổi.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng.

Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.

Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.

CrO3 là oxit axit.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích : Cr2O3 là oxit lưỡng tính, nhưng chỉ tan được trong dung dịch axit và bazơ đặc.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Kim loại sắt có tính nhiễm từ.

(b) Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

(c) FeOH3 là chất rắn màu nâu đỏ.

(d) CrO3 là một oxit axit.

Số phát biểu đúng là:

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án C

Số phát biểu đúng là 3, đó là (a), (c), (d).

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai

Các kim loại kiềm đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối.

Phèn chua có công thức hóa học là NH42SO4.Al2SO43.24H2O.

Thành phần chính của quặng xiđerit là FeCO3.

Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra hai muối.

Xem đáp án

Đáp án B

Phèn chua có công thức là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Al; Fe; Fe3O4; Fe2O3; Cr; FeOH3 lần lượt tác dụng với dung dịch HCl thì số chất chỉ cho sản phẩm muối clorua có dạng MCl3

2.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 chất thỏa mãn điều kiện đề bài là Al; Fe2O3; FeOH3. Phương trình phản ứng :

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nhiệt phân không đúng là

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng không đúng là : 

NaHCO3 bị nhiệt phân như sau : 

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất khử?

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng HCl đóng vai trò chất khử là :

Trong phản ứng trên Cl đã thay đổi số oxi hóa từ -1 lên 0.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường: 

(a) Sục khí H2S vào dung dịch NaOH.   

(b) Cho kim loại Na vào nước.

(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch CaOH2. 

(d) Cho NH4Cl vào dung dịch NaOH.

(e) Cho bột Zn vào dung dịch HNO3.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

3 thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là :

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học: BaCl2+Na2SO4BaSO4+2NaCl. Phương trình hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phương trình hóa học trên? 

Xem đáp án

Đáp án A

Hai phương trình :

có cùng phương trình ion rút gọn là : 

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm hóa học không sinh ra chất khí là

Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4.

Nhiệt phân hoàn toàn KMnO4.

Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4.

Cho Na2CO3 vào lượng dư dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng không tạo khí là 

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây thu được kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?

Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.

Cho CaCO3 vào lượng dư dung dịch HCl.

Sục CO2 tới dư vào dung dịch CaOH2.

Xem đáp án

Đáp án B

Thí nghiệm tạo kết tủa là : Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.

Phương trình phản ứng :

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây tạo ra kết tủa sau khi kết thúc phản ứng

Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch AlCl3.

Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

Cho Al vào dung dịch NaOH dư.

Đun nóng nước có tính cứng vĩnh cửu.

Xem đáp án

Đáp án B

Thí nghiệm thu được kết tủa là :

Các thí nghiệm khác đều không thu được kết tủa :

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chuyển hóa sau:

Các chất X, Y lần lượt là

HCl, KOH.

Cl2, KCl.

Cl2, KOH.

HCl, NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

X, Y lần lượt là Cl2, KOH. Phương trình phản ứng :

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu đúng là

Cr (Z=24) có cấu hình electron là Ar3d44s2.

CrO là oxit lưỡng tính.

Trong môi trường axit, Cr+3 bị Cl2 oxi hóa đến Cr+6.

Lưu huỳnh và photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc CrO3.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là : “Lưu huỳnh và photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc CrO3”.

CrO3 là chất có tính oxi hóa rất mạnh, khi gặp S, P, C2H5OH,… nó sẽ oxi hóa mạnh và làm các chất này bốc cháy. Phương trình phản ứng :

Các phát biểu còn lại đều sai. Cấu hình electron của CrAr3d54s1; CrO là oxit bazơ; Cr+3 bị Cl2 oxi hóa lên Cr+6 trong môi trường kiềm.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng :

Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 làm dung dịch chuyển từ da cam sang vàng.

Một số chất vô cơ và hữu cơ như C, P, S, C2H5OH bốc cháy khí gặp CrO3.

Trong môi trường axit, Zn có thể khử được Cr3+ thành Cr.

Sục khí Cl2 vào dung dịch CrO2- trong môi trường kiềm tạo dung dịch có màu da cam.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng là : “Một số chất vô cơ và hữu cơ như C; P; S; C2H5OH bốc cháy khí gặp CrO3”l.

Các phát biều còn lại đều sai. Vì :

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào nào sau đây không đúng về crom và hợp chất của nó?

Màu của dung dịch K2Cr2O7 thay đổi khi cho dung dịch KOH vào.

CrOH2 vừa tan trong dung dịch KOH, vừa tan trong dung dịch HCl.

Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

Kim loại Zn khử được ion Cr3+ trong dung dịch về Cr2+.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu không đúng là : “CrOH2 vừa tan trong dung dịch KOH, vừa tan trong dung dịch HCl”. CrOH2 là bazơ nên không tan trong dung dịch KOH.

Các phát biểu còn lại đều đúng.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

CrO3 là một oxit axit.

CrOH3 tan được trong dung dịch NaOH.

Cr phản ứng với axit H2SO4 loãng tạo thành Cr2+.

Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa CrO2- thành Cr2O72-.

Xem đáp án

Đáp án D

 Phát biểu sai là : “Trong môi trường kiềm, Br2  oxi hóa CrO2- thành Cr2O72-”.

Bản chất phản ứng :

 

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa FeCl2, CrCl3tác dụng với dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa thu được nung trong không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là   

FeO, Cr2O3.

chỉ có Fe2O3.

chỉ cóCr2O3.

Fe2O3, Cr2O3.

Xem đáp án

Đáp án B

Sơ đồ phản ứng :

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH loãng dư thu được lượng kết tủa gồm :

FeOH2, CuOH2.

FeOH3.

FeOH2, CuOH2, ZnOH2.

FeOH3, ZnOH2.

Xem đáp án

Đáp án A

Sơ đồ phản ứng :

Các em cần chú ý các phản ứng :

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Al, Al2O3, Al2SO43, ZnOH2, NaHS, KHSO3, NH42CO3. Số chất phản ứng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH

4.

6.

5.

7.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 6 vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOHAl, Al2O3, ZnOH2, NaHS, KHSO3, NH42CO3

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, NH42CO3, NH4 Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HHCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Có 5 vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOHAl, NaHCO3, NH42CO3, Al2O3, Zn.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: NH4HCO3, NaOH, AgNO3, Cu, FeO, CaCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch HCl

5.

3.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án A

Có 5 chất tác dụng được với dung dịch HCl là NH4HCO3, NaOH, AgNO3, FeO, CaCO3.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Cr2O3, Cr, Al, Al2O3, CuO, CrO3,NaHS, NaH2PO4. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH loãng là:

7.

4.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

5 chất phản ứng với dung dịch NaOH loãng là Al, Al2O3, CrO3, NHS, NaH2PO4.

 

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất Al, AlCl3, ZnOH2, NH4HCO3, KHSO4, NaHS, FeNO32. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là:

5.

4.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án A

5 chất vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là Al, ZnOH2, NH4HCO3, NaHS, FeNO32 

Fe(NO3)3 phản ứng với dung dịch HCl như sau :

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từng chất rắn: FeCl3, FeO, FeS, FeOH3, Fe3O4, FeCO3, FeNO32 lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. Số trường hợp xảy ra phản ứng là

6.

5.

4.

7.

Xem đáp án

Đáp án A

Có 6 chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là FeO, FeS, FeOH3, Fe3O4, FeCO3, FeNO32

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chất trong số các chất sau tác dụng được với dung dịch HCl: Cu, CuO, FeCl2, FeNO32, KMnO4, KClO3, NaClO

7.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 5 chất tác dụng được với dung dịch HCl là CuO, FeNO32, KMnO4, KClO3, NaClO

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: CuO, S, FeSO4, P, Fe3O4, Fe2SO43, CaCO3. Số chất bị oxi hóa bởi dung dịch HNO3 đặc, nóng giải phóng khí là:

4.

6.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Chất bị HNO3 đặc oxi hóa giải phóng khí phải là chất có tính khử. Vậy có 5 chất thỏa mãn là S, FeOH2, FeSO4, P, Fe3O4.

 

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau : CO2, NO2, CO, CrO3, P2O5, Al2O3. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường?

3.

6.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án D

Số chất phản ứng với dung dịch NaOHloãng ở nhiệt độ thường là 5, đó là các chất CO2, NO2, CrO3, P2O5, Al2O3CO2, NO2, CrO3, P2O5, Al2O3.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: NaCl, NaOH, CuOH2, H2SO4, Na, Cu, CuCl2, Na2SO4. Có bao nhiêu chất trong số đã cho tan hoàn toàn trong nước?

7.

5.

6.

8.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong số các chất đề cho chỉ có CuOH2Cu là không tan được trong nước, 7 chất còn lại đều tan trong nước.

Na tan trong nước do có phản ứng với H2O, các chất còn lại đều dễ hòa tan trong nước.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất sau: Na2O, NaCl, Na2CO3, NaHCO3, Na2SO4. Có bao nhiêu chất mà bằng một phản ứng có thể tạo ra NaOH

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Có 5 chất điều chế trực tiếp được NaOH. Phương trình phản ứng :

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm 2 chất rắn có số mol bằng nhau: Na2OAl2O3; Cu  Fe2SO43; KHSO4KHCO3; BaCl2CuSO4; FeNO32AgNO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra các chất tan trong nước là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án D

2 hỗn hợp thỏa mãn điều kiện đề bài là Na2OAl2O3; Cu và  Fe2SO43. Phương trình phản ứng :

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau :

(a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước.

(b) Các kim loại kiềm có thể đẩy các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng.

(c) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu.

(d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs có thể tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước.

(e) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dich AlCl3, sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt.

  Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là : 

2.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 phát biểu đúng là (c), (d), (e). 2 phát biểu còn lại sai, vì :

Trong các kim loại kiềm thổ thì Mg, Be không tan trong nước; kim loại kiềm khi phản ứng với dung dịch muối sẽ phản ứng với H2O tạo thành dung dịch kiềm, sau đó dung dịch kiềm sẽ phản ứng với dung dịch muối.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau :

(1) Al là kim loại lưỡng tính.

(2) Trong phản ứng hoá học ion kim loại chỉ thể hiện tính oxi hóa.

(3) Nguyên  tắc để làm  mềm  nước  cứng là  khử ion Ca2+, Mg2+ .

(4) Dung dịch hỗn hợp NaHSO4NaNO3 có thể hoà tan được Cu.

Phát biểu không đúng là :

(1), (2), (3), (4).

(1), (3), (4).

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu không đúng là (1), (2), (3). Giải thích :

Hợp chất lưỡng tính là hợp chất vừa có tính axit, vừa có tính bazơ. Al không có 2 tính chất này.

Trong phản ứng hóa học, ion kim loại thường thể hiện tính oxi hóa, nhưng có những trường hợp nó thể hiện tính khử, ví dụ :

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) K2CrO4 có màu da cam, là chất oxi hóa mạnh.             

(2) Kim loại AlCr đều tan trong dung dịch kiềm đặc.

(3) Kim loại Cr có độ cứng cao nhất trong tất cả các kim loại   

(4) Cr2O3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.

(5) Ở trạng thái cơ bản kim loại crom có 6 electron độc thân.

(6) CrO3 là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho,…

Số phát biểu đúng là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

Số phát biểu đúng là 4, bao gồm (3), (4), (5), (6). Hai phát biểu còn lại không đúng vì : K2CrO4 có màu da cam; Cr không tan được tan trong dung dịch kiềm.

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

 (a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.

 (b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.

 (c)  Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

 (d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.

 (e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.

Số phát biểu đúng là

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

4 phát biểu đúng là (b), (c), (d), (e).

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau: NaOHX1X2X3NaOH. Với X1, X2, X3 là các hợp chất của natri.

Vậy X1, X2, X3 có thể tương ứng với dãy chất nào sau đây?

Na2CO3, Na2SO4NaCl.

NaNO3,Na2CO3NaCl.

Na2CO3, NaClNaNO3.

NaCl, NaNO3Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ NaNO3 không thể tạo thành Na2CO3; từ NaNO3 không thể tạo thành NaOH. Vì thế chỉ có phương A là thỏa mãn.

Sơ đồ phản ứng :

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:AlXYAlCl3. X, Y có thể lần lượt là cặp chất nào sau đây?

AlOH3, AlNO33.

AlOH3, Al2O3.

Al2SO43, Al2O3.

AlOH3NaAlO2.

Xem đáp án

Đáp án C

Al được điều chế từ Al2O3bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Suy ra C thỏa mãn. Sơ đồ phản ứng :

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chuyển hóa sau:

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

Na2Cr2O7, CrSO4, NaCrO2.

Na2CrO4, Cr2SO43, NaCrO2.

Na2Cr2O7, Cr2SO43, CrOH3.

Na2CrO4, CrSO4, CrOH3.

Xem đáp án

Đáp án B

X, Y, Z lần lượt là Na2CrO4Cr2SO43NaCrO2.

Phương trình phản ứng :


91. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy biến hóa sau :

R có thể là kim loại nào sau đây?

Al.

Cr.

Fe.

Fe hoặcCr.

Xem đáp án

Đáp án B

Dựa vào (4) ta thấy R(OH)3 có tính lưỡng tính nên R là Al hoặc Cr. Dựa vào (1) ta thấy R không thể là Al. Vậy R là Cr.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Kim loại R là :

Al.

Mg.

Fe.

Cr.

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa vào phản ứng (3) ta thấy R(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính nên R là Al hoặc Cr. Dựa vào phản ứng (1) suy ra R không thể là Al. Vậy R là Cr.

Phương trình phản ứng :

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

          (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.

          (b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH.

          (c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư.

          (d) Cho hỗn hợp Fe2O3Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư.

          (e) Cho CuO vào dung dịch HNO3.

          (f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ.

Số thí nghiệm thu được hai muối là

4.

6.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

4 thí nghiệm tạo ra 2 muối là (a), (b), (c), (f). Phương trình phản ứng :

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Al, BaNa2CO3 (có cùng số mol) vào nước dư thu được dung dịch X và chất kết tủa Y. Chất tan trong dung dịch X là:

NaAlO2.

NaOHBaOH2.

BaAlO22BaOH2.

NaOHNaAlO2.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình phản ứng :

Vậy dung dịch X chứa NaOH và NaAlO2.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp  X gồm BaO, NH4HCO3NaHCO3 (có tỉ lệ mol lần lượt là 5 : 4 : 2) vào nước dư, đun nóng. Đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa :

NaHCO3BaHCO32.

Na2CO3.

NaHCO3.

NaHCO3NH42CO3.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng :

Vậy dung dịch Y chứa Na2CO3.

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí CO2 vào các dung dịch riêng biệt chứa các chất: NaAlOH4 hay NaAlO2; NaOH dư; Na2CO3; NaClO; NaSiO3; CaOCl2; CaHCO32. Số phản ứng hóa học xảy ra là

6.

5.

7.

4.

Xem đáp án

Đapps án A

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là 6, phương trình phản ứng :

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng?

(1) Dùng CaCO3 làm chất chảy loại bỏ SiO2 trong luyện gang.

(2) Dùng Mg để chế tạo các hợp kim nhẹ và bền như Đuyra,…

(3) Mg cháy trong khí CO2.

(4) Không dùng MgO để điện phân nóng chảy điều chế Mg.

(5) Dùng cát để dập tắt đám cháy có mặt Mg.

(1), (2), (3), (5).

(2), (3), (5) .

(1), (2), (3), (4).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án C

Có 4 nhận định đúng là (1), (2), (3), (4). Giải thích :

(2) Mg là kim loại nhẹ nên dùng để chế tạo các hợp kim nhẹ và bền.

(4) MgO có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiều MgCl2 nên để điều chế Mg người ta điện phân nóng chảy MgCl2 sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl, thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là 

7.

4.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: 

Al2SO43XYAl. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là

NaAlO2AlOH3.

Al2O3 AlOH3.

AlOH3Al2O3.

AlOH3NaAlO2.

Xem đáp án

Đáp án C

Al được điều chế từ Al2O3 bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Suy ra C thỏa mãn. Sơ đồ phản ứng :

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Zn, Cu vào cốc đựng dung dịch AgNO3, khuấy đều. Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại X và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào dung dịch Y được kết tủa Z. Nung Z đến khối lượng không đổi được rắn T.

Nhận định nào dưới đây là đúng ?

Zn đã phản ứng hết, Cu đã phản ứng một phần với dung dịch AgNO3.

ZnCu đều đã phản ứng hết với dung dịch AgNO3.

Chỉ có Zn phản ứng với dung dịch AgNO3.

Chỉ có Cu phản ứng với dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào thứ tự khử của kim loại và giả thiết, suy ra : X có Ag, Cu và có thể có cả Znn dư.

Nếu dung dịch Y chỉ có ZnNO32 thì không thu được kết tủa Z. Do đó, Y có cả CuNO32. Y không thể có AgNO3 dư, vì như thế thì X chỉ có A.

Vậy kết luận đúng là : “Zn đã phản ứng hết, Cu đã phản ứng một phần với dung dịch AgNO3”.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp 2 kim loại AlCuvào dung dịch hỗn hợp 2 muối AgNO3NiNO32. Kết thúc phản ứng được rắn X (tan một phần trong dung dịch HCl dư) và thu được dung dịch Y (phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH được tủa gồm 2 hiđroxit kim loại). Nhận xét nào sau đây không đúng về thí nghiệm trên

Rắn X gồm Ag, Al, Cu.

Kim loại Cu chưa tham gia phản ứng.

Dung dịch Y gồm AlNO33, NiNO32.

Rắn X gồm Ag, CuNi.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì X tan một phần trong HCl nên X phải chứa Al hoặc Ni hoặc cả hai và AgNO3 không còn dư. Nếu trong X có Al thì dung dịch Y chỉ có AlNO33, như thế khi phản ứng với dung dịch NaOH vừa đủ sẽ cho 1 kết tủa.

Vậy kết luận sai là A.