ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG CỦA KIM LOẠI
Đề thi

ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG CỦA KIM LOẠI

A
Admin
Hóa họcLớp 1264 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là

Na2CO3

NaOH

NaCl

NaNO3

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?

Điện phân nóng chảy MgCl2

Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2

Điện phân dung dịch MgSO4

Cho kim loại K vào dung dịch MgNO32

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại ?

Mg

Na

Cu

Al

Xem đáp án

Đáp án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng boxit là

Fe3O4

Al2O3

FeCO3

Cr2O3

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

Al.

Na.

Mg.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường:

Điện phân dung dịch AlCl3.

Cho Mg vào dung dịch Al2SO43.

Cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng.

Điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt criolit.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng manhetit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

Fe.

Ag.

Al.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catot thu được :

Cl2

NaOH

Na

HCl

Xem đáp án

Đáp  án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế kim loại K người ta dùng phương pháp 

điện phân KCl nóng chảy.

điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.

dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao.

điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

Na.

Ag.

Ca.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là:

Khử các cation kim loại.

Oxi hóa các cation kim loại.

Oxi hóa các kim loại.

Khử các kim loại.

Xem đáp án

Đáp án A

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử cation kim loại :

Có một số phương pháp dùng để điều chế kim loại : Nhiệt luyện; thủy luyện; điện phân.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:

Al; Na; Ba.

Ca; Ni; Zn.

Mg; Fe; Cu.

Fe; Cr; Cu.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp nhiệt luyện thường sử dụng để điều chế một số kim loại hoạt động trung bình và yếu như Fe, Cr, Cu...

Nguyên tắc của phương pháp này là dùng các chất khử mạnh như H2, COAl để khử các oxit của kim loại Fe, Cu, Cr...

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây ?

Al2O3

MgO

CaO

CuO

Xem đáp án

Đáp án D

H2 khử được CuO theo phương trình :

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnOMgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

Cu, FeO, ZnO, MgO.

Cu, Fe, Zn, Mg.

Cu, Fe, ZnO, MgO.

Cu, Fe, Zn, MgO.

Xem đáp án

Đáp án D

H2 khử được các oxit kim loại từ Zn trở về cuối dãy, suy ra :

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai oxit nào sau đây đều bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao ?

Al2O3ZnO.

ZnOK2O.

Fe2O3MgO.

FeOCuO.

Xem đáp án

Đáp án D

CO khử được FeO và CuO theo phương trình :

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm FeO, CuO và MgO nung nóng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Thành phần chất rắn Y là:

Fe, CuO, Mg.

FeO, CuO, Mg.

FeO, Cu, Mg.

Fe, Cu, MgO.

Xem đáp án

Đáp án D

H2 khử được các oxit kim loại từ Zn trở về cuối dãy, suy ra :

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm: Al2O3, ZnO, Fe2O3CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y gồm:

Al2O3, ZnO, Fe, Cu.

Al, Zn, Fe, Cu.

Al2O3, ZnO, Fe2O3, Cu.

Al2O3, Zn, Fe, Cu.

Xem đáp án

Đáp án D

CO khử được các oxit kim loại từ Zn trở về cuối dãy nên chất rắn Y gồm Al2O3, Zn, Fe, Cu.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại: Al, Cu, Zn, Mg, Fe, Ca, Ni. Số kim loại có thể điều chế bằng cách dùng CO khử oxit tương ứng ở nhiệt độ cao là

2.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

4 kim loại được điều chế bằng cách dùng CO khử oxit của nó là  Cu, Zn, Mg, Ni.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại Cu; Ag; Na; K và Ba, số kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là:

2.

3.

4.

6.

Xem đáp án

Đáp án A

2 kim loại được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là Cu; Ag.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp thủy luyện thường dùng để điều chế

kim loại mà ion dương của nó có tính oxi hóa yếu.

kim loại có tính khử yếu.

kim loại có cặp oxi hóa - khử đứng trước Zn2+/Zn.

kim loại hoạt động mạnh.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp thủy luyện thường dùng để điều chế kim loại có tính khử yếu.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện thì dùng kim loại nào sau đây làm chất khử?

Ca.

Fe.

Na.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng điều chế :

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp

thủy luyện.

điện phân nóng chảy.

nhiệt luyện.

điện phân dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại kiềm và kiềm thổ có tính khử mạnh, ngược lại cation của chúng có tính oxi hóa rất yếu. Vì thế phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy để điều chế chúng.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là

điện phân dung dịch.

nhiệt luyện.

thủy luyện.

điện phân nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án D

Na, Ca, Al là những kim loại có tính khử mạnh, ngược lại cation của chúng có tính oxi hóa rất yếu. Vì thế phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy để điều chế chúng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ), tại cực dương xảy ra

sự khử ion Cl-.

sự khử ion Ca2+.

sự oxi hoá ion Ca2+.

sự oxi hoá ion Cl-.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ), tại cực dương xảy ra sự khử ion Cl-. Bản chất phản ứng :

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ), tại catot xảy ra

sự oxi hoá ion Cl-.

sự oxi hoá ion Na+.

sự khử ion Cl-.

sự khử ion Na+.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự khử ion Na+. Bản chất phản ứng :

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây thu được kim loại natri

cho Mg tác dụng với dung dịch NaCl.

nhiệt phân NaHCO3.

điện phân nóng chảy NaCl.

điện phân dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Đáp án C

Điện phân nóng chảy NaCl sẽ thu được Na. Phương trình phản ứng :

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất bằng phương pháp

điện phân dung dịch AlCl3.

điện phân Al2O3 nóng chảy.

dùng CO khử Al2O3.

điện phân AlCl3 nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng :

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Criolit (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit không có tác dụng nào sau đây?

Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy.

Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.

Tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy.

Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.

Xem đáp án

Đáp án D

Criolit không có tác dụng “bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn”.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại sau: Al, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Mg. Các kim loại trong dãy trên chỉ có thể được điều chế theo phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất là

Al, Na, Cu.

Al, Na, Mg.

Fe, Cu, Zn, Ag.

Na, Fe, Zn.

Xem đáp án

Đáp án B

Các kim loại chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là Al, Na, Mg.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

Mg, Zn, Cu.

Fe, Cu, Ag.

Al, Fe, Cr.

Ba, Ag, Au.

Xem đáp án

Đáp án B

Các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là Fe, Cu, Ag. 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại : Na; Fe; Cu; Ag; Al. Có bao nhiêu kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân ?

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án A

Có 2 kim loại chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân là Na, Al.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng không phải của kim loại kiềm là

Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.

Dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.

Điều chế kim loại hoạt động yếu hơn bằng phương pháp nhiệt luyện.

Xem đáp án

Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Các kim loại: Natri, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.

Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) ở có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch nào sau đây tại catot xảy ra quá trình khử nước?

Dung dịch ZnCl2.

Dung dịch CuCl2.

Dung dịch MgCl2

dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án C

Anion NO3- không bị khử nên khi điện phân dung dịch AgNO3 ở catot nước bị khử. Bản chất phản ứng :

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch hỗn hợp CuNO32; AgNO3, điều khẳng định nào sau đây là đúng?

Tại catot xảy ra quá trình khử Cu2+ trước.

Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của kim loại thoát ra bám vào catot.

Ngay từ đầu đã có khí thoát ra tại catot.

Tại anot xảy ra quá trình oxi hóa H2O.

Xem đáp án

Đáp án D

Anion NO3- không bị khử nên khi điện phân dung dịch hỗn hợp CuNO32, AgNO3 ở catot nước bị khử.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại M có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt điện, điện phân, M là ?

Mg.

Cu.

Al.

Na.

Xem đáp án

Đáp án B

Cu là kim loại có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Ví dụ :

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí hiđro ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M có thể tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng H2. Vậy kim loại M là:

Fe.

Al.

Cu.

Ag

Xem đáp án

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn – Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm giống nhau là:

Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện.

Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá Cl-.

Ở cực dương đều tạo ra khí.

Catot đều là cực dương.

Xem đáp án

Đáp án C

Bản chất quá trình điện phân dung dịch CuCl2 :

 

Bản chất của quá trình ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim ZnCu vào dung dịch HCl là :

 

Vậy điểm giống nhau là ở cực dương đều thoát khí.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây không điều chế được NaOH?

Điện phân dung dịch không có màng ngăn xốp.

Cho Na tác dụng với nước.

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp, điện cực trơ.

Cho dung dịch CaOH2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Cách không điều chế được NaOH là : “Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp”. Giải thích :

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế NaOH trong công nghiệp, phương pháp nào sau đây đúng?

Điện phân dung dịch NaCl.

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp.

Nhiệt phân Na2CO3CaOH2 rồi hoà tan sản phẩm vào nước.

Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án B

Điều chế NaOH bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH có màng ngăn. Phương trình phản ứng :

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế FeOH2 trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành như sau: Đun sôi dung dịch NaOH sau đó cho nhanh dung dịch FeCl2 vào dung dịch NaOH này. Mục đích chính của việc đun sôi dung dịch NaOH là?

Phân hủy hết muối cacbonat, tránh việc tạo kết tủa FeCO3.

Đẩy hết oxi hòa tan, tránh việc oxi hòa tan oxi hóa Fe(II) lên Fe(III).

Để nước khử Fe(III) thành Fe(II).

Đẩy nhanh tốc độ phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án B

Để điều chế FeOH2 trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành đun sôi dung dịch NaOH sau đó cho nhanh dung dịch FeCl2 vào dung dịch NaOH này. Mục đích chính của việc đun sôi dung dịch NaOH là : Đẩy hết oxi hòa tan, tránh việc oxi hòa tan oxi hóa Fe(II) lên Fe(III).