ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG CỦA KIM LOẠI
41 câu hỏi
Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là
Đáp án C
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Điện phân nóng chảy
Cho kim loại vào dung dịch
Điện phân dung dịch
Cho kim loại vào dung dịch
Đáp án A
Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại ?
Đáp án D.
Thành phần chính của quặng boxit là
Đáp án B
Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Al.
Na.
Mg.
Cu.
Đáp án A
Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta thường:
Điện phân dung dịch .
Cho vào dung dịch .
Cho dư đi qua nung nóng.
Điện phân nóng chảy có mặt criolit.
Đáp án D
Quặng manhetit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Fe.
Ag.
Al.
Cu.
Đáp án A
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ ở catot thu được :
Đáp án C
Để điều chế kim loại K người ta dùng phương pháp
điện phân nóng chảy.
điện phân dung dịch không có màng ngăn.
dùng khí khử ion trong ở nhiệt độ cao.
điện phân dung dịch có màng ngăn.
Đáp án A
Để thu được kim loại từ dung dịch theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Na.
Ag.
Ca.
Fe.
Đáp án D
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là:
Khử các cation kim loại.
Oxi hóa các cation kim loại.
Oxi hóa các kim loại.
Khử các kim loại.
Đáp án A
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử cation kim loại :
Có một số phương pháp dùng để điều chế kim loại : Nhiệt luyện; thủy luyện; điện phân.
Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:
Al; Na; Ba.
Ca; Ni; Zn.
Mg; Fe; Cu.
Fe; Cr; Cu.
Đáp án D
Phương pháp nhiệt luyện thường sử dụng để điều chế một số kim loại hoạt động trung bình và yếu như , , ...
Nguyên tắc của phương pháp này là dùng các chất khử mạnh như , , để khử các oxit của kim loại , , ...
Ở nhiệt độ cao, khí khử được oxit nào sau đây ?
Đáp án D
H2 khử được CuO theo phương trình :
Cho luồng khí (dư) qua hỗn hợp các oxit , , , nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Đáp án D
khử được các oxit kim loại từ Zn trở về cuối dãy, suy ra :
Hai oxit nào sau đây đều bị khử bởi CO ở nhiệt độ cao ?
và .
và .
và .
và .
Đáp án D
CO khử được FeO và CuO theo phương trình :
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm FeO, CuO và MgO nung nóng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Thành phần chất rắn Y là:
Fe, CuO, Mg.
FeO, CuO, Mg.
FeO, Cu, Mg.
Fe, Cu, MgO.
Đáp án D
H2 khử được các oxit kim loại từ Zn trở về cuối dãy, suy ra :
Cho luồng khí dư đi qua hỗn hợp X gồm: , , , nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y gồm:
, , , .
, , , .
, , , .
, , , .
Đáp án D
CO khử được các oxit kim loại từ Zn trở về cuối dãy nên chất rắn Y gồm , , , .
Cho các kim loại: Al, Cu, Zn, Mg, Fe, Ca, Ni. Số kim loại có thể điều chế bằng cách dùng CO khử oxit tương ứng ở nhiệt độ cao là
2.
4.
3.
5.
Đáp án B
4 kim loại được điều chế bằng cách dùng CO khử oxit của nó là Cu, Zn, Mg, Ni.
Trong các kim loại Cu; Ag; Na; K và Ba, số kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là:
2.
3.
4.
6.
Đáp án A
2 kim loại được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là Cu; Ag.
Phương pháp thủy luyện thường dùng để điều chế
kim loại mà ion dương của nó có tính oxi hóa yếu.
kim loại có tính khử yếu.
kim loại có cặp oxi hóa - khử đứng trước /.
kim loại hoạt động mạnh.
Đáp án B
Phương pháp thủy luyện thường dùng để điều chế kim loại có tính khử yếu.
Để điều chế từ dung dịch theo phương pháp thuỷ luyện thì dùng kim loại nào sau đây làm chất khử?
Ca.
Fe.
Na.
Ag.
Đáp án B
Phản ứng điều chế :
Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp
thủy luyện.
điện phân nóng chảy.
nhiệt luyện.
điện phân dung dịch.
Đáp án B
Kim loại kiềm và kiềm thổ có tính khử mạnh, ngược lại cation của chúng có tính oxi hóa rất yếu. Vì thế phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy để điều chế chúng.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
thủy luyện.
điện phân nóng chảy.
Đáp án D
Na, Ca, Al là những kim loại có tính khử mạnh, ngược lại cation của chúng có tính oxi hóa rất yếu. Vì thế phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy để điều chế chúng.
Khi điện phân nóng chảy (điện cực trơ), tại cực dương xảy ra
sự khử ion .
sự khử ion .
sự oxi hoá ion .
sự oxi hoá ion .
Đáp án D
Khi điện phân nóng chảy (điện cực trơ), tại cực dương xảy ra sự khử ion . Bản chất phản ứng :
Khi điện phân nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra
sự oxi hoá ion .
sự oxi hoá ion .
sự khử ion .
sự khử ion .
Đáp án D
Khi điện phân nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự khử ion . Bản chất phản ứng :
Trường hợp nào sau đây thu được kim loại natri
cho tác dụng với dung dịch .
nhiệt phân .
điện phân nóng chảy .
điện phân dung dịch .
Đáp án C
Điện phân nóng chảy sẽ thu được Na. Phương trình phản ứng :
Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch .
điện phân nóng chảy.
dùng khử .
điện phân nóng chảy.
Đáp án B
Phương trình phản ứng :
Criolit (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử , được thêm vào trong quá trình điện phân nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit không có tác dụng nào sau đây?
Làm tăng độ dẫn điện của nóng chảy.
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của .
Tạo lớp ngăn cách để bảo vệ nóng chảy.
Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.
Đáp án D
Criolit không có tác dụng “bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn”.
Cho dãy các kim loại sau: Al, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Mg. Các kim loại trong dãy trên chỉ có thể được điều chế theo phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất là
Al, Na, Cu.
Al, Na, Mg.
Fe, Cu, Zn, Ag.
Na, Fe, Zn.
Đáp án B
Các kim loại chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là Al, Na, Mg.
Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Mg, Zn, Cu.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Ba, Ag, Au.
Đáp án B
Các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là Fe, Cu, Ag.
Trong các kim loại : Na; Fe; Cu; Ag; Al. Có bao nhiêu kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân ?
2.
4.
3.
1.
Đáp án A
Có 2 kim loại chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân là Na, Al.
Ứng dụng không phải của kim loại kiềm là
Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.
Dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
Điều chế kim loại hoạt động yếu hơn bằng phương pháp nhiệt luyện.
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các kim loại: Natri, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.
Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) ở có nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Đáp án C
Khi điện phân dung dịch nào sau đây tại catot xảy ra quá trình khử nước?
Dung dịch .
Dung dịch .
Dung dịch
dung dịch .
Đáp án C
Anion không bị khử nên khi điện phân dung dịch ở catot nước bị khử. Bản chất phản ứng :
Khi điện phân dung dịch hỗn hợp ; , điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Tại catot xảy ra quá trình khử trước.
Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của kim loại thoát ra bám vào catot.
Ngay từ đầu đã có khí thoát ra tại catot.
Tại anot xảy ra quá trình oxi hóa .
Đáp án D
Anion không bị khử nên khi điện phân dung dịch hỗn hợp , ở catot nước bị khử.
Kim loại M có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt điện, điện phân, M là ?
Mg.
Cu.
Al.
Na.
Đáp án B
là kim loại có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Ví dụ :
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí hiđro ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M có thể tác dụng với dung dịch loãng giải phóng . Vậy kim loại M là:
Fe.
Al.
Cu.
Ag
Đáp án A
Phản ứng điện phân dung dịch (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim – vào dung dịch có đặc điểm giống nhau là:
Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện.
Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá .
Ở cực dương đều tạo ra khí.
Catot đều là cực dương.
Đáp án C
Bản chất quá trình điện phân dung dịch :
Bản chất của quá trình ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim – vào dung dịch là :
Vậy điểm giống nhau là ở cực dương đều thoát khí.
Cách nào sau đây không điều chế được ?
Điện phân dung dịch không có màng ngăn xốp.
Cho tác dụng với nước.
Điện phân dung dịch có màng ngăn xốp, điện cực trơ.
Cho dung dịch tác dụng với dung dịch .
Đáp án A
Cách không điều chế được là : “Điện phân dung dịch không có màng ngăn xốp”. Giải thích :
Để điều chế trong công nghiệp, phương pháp nào sau đây đúng?
Điện phân dung dịch .
Điện phân dung dịch có màng ngăn xốp.
Nhiệt phân rồi hoà tan sản phẩm vào nước.
Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng .
Đáp án B
Điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch có màng ngăn. Phương trình phản ứng :
Để điều chế trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành như sau: Đun sôi dung dịch sau đó cho nhanh dung dịch vào dung dịch này. Mục đích chính của việc đun sôi dung dịch là?
Phân hủy hết muối cacbonat, tránh việc tạo kết tủa .
Đẩy hết oxi hòa tan, tránh việc oxi hòa tan oxi hóa (II) lên (III).
Để nước khử (III) thành (II).
Đẩy nhanh tốc độ phản ứng.
Đáp án B
Để điều chế trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành đun sôi dung dịch sau đó cho nhanh dung dịch vào dung dịch này. Mục đích chính của việc đun sôi dung dịch là : Đẩy hết oxi hòa tan, tránh việc oxi hòa tan oxi hóa (II) lên (III).








