XÁC ĐỊNH VÀ NHẬN BIẾT CHẤT
Đề thi

XÁC ĐỊNH VÀ NHẬN BIẾT CHẤT

A
Admin
Hóa họcLớp 12133 lượt thi
42 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn X màu đỏ thẫm tan trong nước thành dung dịch màu vàng. Một số chất như S, P, C, C2H5OH… bốc cháy khi tiếp xúc với X. Chất X là

P.

Fe2O3.

CrO3.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án C

X là CrO3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch PbNO32 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có chứa khí nào sau đây?

NH3.

CO2.

H2S.

SO2.

Xem đáp án

Đáp án C

Từ giả thiết suy ra khí thải nhà máy có chứa H2S. Phương trình phản ứng :

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí nào sau đây có trong không khí đã làm cho đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen ?

H2S.

SO2

SO3.

O2

Xem đáp án

Đáp án A

Khí có trong không khí đã làm cho đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen là H2S. Phương trình phản ứng :

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần của khí than ướt và khí than khô (khí lò gas) đều có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?

CO2.

CO.

NH3.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án B

Khí X là CO. Thành phần của các loại khí than :

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z. Các khí X, Y và Z lần lượt là

H2, O2Cl2.

SO2, O2Cl2.

Cl2, O2H2S.

H2, NO2Cl2.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phản ứng :

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tan trong nước và tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Chất X là chất nào sau đây?

FeS.

PbS.

Na2S.

CuS.

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ cần sử dụng giả thiết X tan được trong nước và đáp án là có thể xác định được X là Na2S. Phương trình phản ứng của X với H2SO4 loãng :

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch X là

CuSO4.

AlCl3.

FeNO32.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ giả thiết suy ra X là dung dịch AlCl3. Phương trình phản ứng :

Dung dịch trong suốt chứa NaONNaAlO2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa keo trắng. Chất X là:

HCl.

NH3.

NaOH.

KOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Theo giả thiết suy ra X là NH3. Phương trình phản ứng :

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất Z có phản ứng với dung dịch HCl, còn khi phản ứng với dung dịch nước vôi trong tạo ra chất kết tủa. Chất Z là

NaHCO3.

CaCO3.

BaNO32.

AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thiết suy ra Z là NaHCO3. Phương trình phản ứng :

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch CaOH2 sinh ra kết tủa. Chất X là

CaHCO32.

BaCl2.

CaCO3.

AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án A

Theo giả thiết suy ra Z là CaHCO32. Phương trình phản ứng :

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển sang màu nâu đỏ. Công thức của X là :

FeCl3.

FeCl2.

CrCl3.

MgCl2.

Xem đáp án

Đáp án B

X là FeCl2. Phương trình phản ứng :

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo kết tủa T màu vàng. Cho kết tủa T tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy kết tủa tan. Chất X là

KCl.

KBr

KI.

K3PO4.

Xem đáp án

Đáp án D

X là K3PO4, phản ứng tạo kết tủa :

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất khí X, Y, Z, R, T lần lượt được tạo ra từ các quá trình phản ứng sau:

(1) Thuốc tím tác dụng với dung dịch axit clohiđric đặc.

(2) Sắt sunfua tác dụng với dung dịch axit clohiđric.

(3) Nhiệt phân kali clorat, xúc tác mangan đioxit.

(4) Nhiệt phân quặng đolomit.

(5) Đốt quặng pirit sắt.

Số chất khí tác dụng được với dung dịch KOH là :

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng :

Trong 5 khí trên thì có 4 khí phản ứng được với dung dịch KOHCl2, H2S, CO2SO2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp bột (chứa 2 chất có cùng số mol) nào sau đây không tan hết khi cho vào lượng dư dung dịch H2SO4 (loãng nóng, không có oxi) ?

Fe3O4Cu.

KNO3Cu.

FeZn.

FeCl2Cu.

Xem đáp án

Đáp án D

Hỗn hợp bột (chứa 2 chất có cùng số mol) không tan hết khi cho vào lượng dư dung dịch H2SO4 (loãng nóng, không có oxi) là FeCl2Cu.

Các hỗn hợp còn lại đều có thể tan hết trong H2SO4(loãng nóng, không có oxi).

Bản chất phản ứng :

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có các tính chất sau:

(1) Là chất có tính lưỡng tính.

(2) Bị phân hủy khi đun nóng.

(3) Tác dụng với dung dịch NaHSO4cho sản phẩm có chất kết tủa và chất khí.

Vậy chất X là:

NaHS

KHCO3.

AlOH3.

BaHCO32.

Xem đáp án

Đáp án D

X là BaHCO32. Phương trình phản ứng :

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu một dung dịch chứa chất tan X trong lọ không dán nhãn và thu được kết quả sau:

- X đều có phản ứng với cả 3 dung dịch: NaHSO4, Na2CO3AgNO3.

- X không phản ứng với cả 3 dung dịch: NaOH, BaNO32, HNO3.

Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây?       

Dung dịch MgNO32.

Dung dịch FeCl2.

Dung dịch BaCl2.

Dung dịch CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào giả thiết và đáp án ta thấy X là dung dịch BaCl2. Phương trình phản ứng :

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các điều kiện sau:

- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện.

- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện.

- X tác dụng với Z thì có khí thoát ra.                  

X, Y, Z lần lượt là

Al2SO43, BaCl2, Na2SO4.

FeCl2, BaOH2, AgNO3.

NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.

NaHSO4, BaCl2, Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án D

X, Y, Z lần lượt là NaHSO4, BaCl2, Na2CO3. Phương trình phản ứng :

18. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là các dung dịch muối (trung hòa hoặc axit) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa mãn điều kiện: X tác dụng với Y có khí thoát ra; Y tác dụng với Z có kết tủa; X tác dụng với Z vừa có khí vừa tạo kết tủa. X, Y, Z lần lượt là 

NaHSO4, CaCO3, BaHSO32.

NaHSO4, Na2CO3, BaHSO32.

CaCO3, NaHSO4, BaHSO32.

Na2CO3; NaHSO3; BaHSO32.

Xem đáp án

Đáp án B

X, Y, Z lần lượt là NaHSO4, Na2CO3, BaHSO32. Phương trình phản ứng:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất vô cơ X trong thành phần chỉ có 2 nguyên tố. X không tan được vào H2O và dung dịch HCl. Đốt cháy X trong O2 ở nhiệt độ cao được khí Y. Khí Y tác dụng với dung dịch brom được chất Z. Z phản ứng với dung dịch BaCl2 thu được chất Q. Q không tan được vào dung dịch HNO3. Các chất X, Y, Z theo thứ tự tương ứng là:

Fe3C, CO, BaCO3.

CuS, H2S, H2SO4.

CuS, SO2, H2SO4

MgS, SO2, H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án C

X, Y, Z lần lượt là CuS, SO2, H2SO4. Phương trình phản ứng :

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch riêng biệt : Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:

H2SO4, NaOH, MgCl2.

Na2CO3, NaOH, BaCl2.

H2SO4, MgCl2, BaCl2.

Na2CO3, BaCl2, BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án A

Từ bảng kết quả thí nghiệm, ta thấy (1), (3), (5) lần lượt là H2SO4, NaOH, MgCl2. Thật vậy : 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn kim loại Na, Al, FeCu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T. Biết: X, Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. X, Y, Z, T lần lượt là:

Na; Fe; Al; Cu.

Na; Al; Fe; Cu.

Al; Na; Cu; Fe.

Al; Na; Fe; Cu.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ giả thiết, ta thấy X, Y, Z, T lần lượt là Al; Na; Fe; Cu. Phương trình phản ứng minh họa :

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:

- X tác dụng với HCl, không tác dụng với NaOHHNO3 đặc, nguội.

- Y tác dụng được với HClHNO3 đặc nguội, không tác dụng với NaOH.

- Z tác dụng được với HClNaOH, không tác dụng với HNO3 đặc nguội. Vậy X, Y, Z lần lượt là

Zn, Mg, Al.

Fe, Mg, Al.

Fe, Al, Mg.

Fe, Mg, Zn.

Xem đáp án

Đáp án B

Từ giả thiết suy ra X, Y, Z lần lượt là Fe, Mg, Al.  

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit X là hóa chất quan trọng bậc nhất trong nhiều ngành sản xuất như phân bón, luyện kim, chất dẻo, acqui, chất tẩy rửa... Ngoài ra trong phòng thí nghiệm, axit X được dùng làm chất hút ẩm. Axit X là :

HCl.

H3PO4.

HNO3.

H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ giả thiết suy ra X là H2SO4.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn kim loại K, Al, Fe và Ag được ấn định không theo thứ tự là X, Y, Z, và T. Biết rằng X và Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. Các kim loại X, Y, Z, và T theo thứ tự là 

K, Al, Fe và Ag.

Al, K, Ag và Fe.

K, Fe, Al và Ag.

Al, K, Fe, và Ag.

Xem đáp án

Đáp án D

Từ giả thiết suy ra X, Y, Z, T lần lượt là Al, K, Fe, và Ag.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có các tính chất :

(1) Là chất khí ở nhiệt độ thường, nặng hơn không khí.

(2) Làm nhạt màu dung dịch thuốc tím.

(3) Bị hấp thụ bởi dung dịch BaOH2 dư tạo kết tủa trắng.

X là chất nào trong các chất sau :

NO2.

SO2.

CO2.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án B

Khí X là SO2. Chứng minh :

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

Khí E là chất nào sau đây?

O2

H2.

Cl2O

Cl2.

Xem đáp án

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 chất bột màu trắng: bột vôi sống, bột gạo, bột thạch cao và bột đá vôi. Chỉ dùng một chất có thể nhận biết ngay được bột gạo là

dung dịch H2SO4.

dung dịch Br2.

dung dịch I2.

dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử để nhận biết ra bột gạo là dung dịch I2 :

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu khí thải công nghiệp có nhiễm các khí H2S, CO, CO2. Để nhận biết sự có mặt của H2S trong mẫu khí thải đó, ta dùng dung dịch:

PbCH3COO2.

KCl.

NaCl.

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Để nhận biết sự có mặt của H2S ta dùng thuốc thử là PbCH3COO2. Phản ứng tạo ra kết tủa màu đen :

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dung dịch sau: CaOH2, BaCl2, Br2, H2S. Số dung dịch có thể dùng để phân biệt được 2 khí CO2SO2

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 2 thuốc thử có thể phân biệt SO2CO2 là dung dịch Br2; dung dịch H2S.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng dung dịch KOHđể phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

Zn, Al2O3, Al.

Mg, K, Na.

Mg, Al2O3, Al.

Fe, Al2O3, Mg.

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng dung dịch KOH có thể nhận biết nhóm chất Mg, Al2O3, Al.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt 2 dung dịch FeNO32FeCl2 người ta dùng dung dịch ?

HCl.

NaCl.

NaOH.

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Thuốc thử là dung dịch HCl.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt 3 dung dịch : KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

Al.

Zn.

BaCO3.

giấy quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử cần dùng là BaCO3.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch

HCl.

Na2SO4.

NaOH.

HNO3.

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử cần dùng là dung dịch NaOH :

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bốn dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn: AlCl3, NH4NO3, K2CO3, NH4HCO3. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất để phân biệt bốn dung dịch trên. Dung dịch thuốc thử đó là:

HCl.

Quỳ tím.

AgNO3.

BaOH2.

Xem đáp án

Đáp án D

Dung dịch để phân biệt 4 dung dịch AlC3, NH4NO3, K2CO3, NH4HCO3BaOH2.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các dung dịch muối (đựng riêng biệt trong các ống nghiệm): AlNO33, NH42SO4, NH4NO3, MgCl2 có thể dùng dung dịch

NaOH.

BaOH2.

BaCl2.

AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án B

Thuốc thử cần dùng là BaOH2.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các kim loại riêng biệt sau: Na, Mg, Al, Ba. Để phân biệt các kim loại này chỉ được dùng thêm dung dịch hoá chất nào sau đây?

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaOH rất loãng.

Dung dịch Na2CO3.

201

Nước.

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử để nhận biết 4 kim loại Na, Mg, Al, Ba là dung dịch Na2CO3.

Như vậy ta đã nhận biết được 2 kim loại Ba, Na. Đối với Mg, Al ta đem cho phản ứng với dung dịch NaOH vừa thu được. Nếu thấy kim loại bị tan và giải phóng khí thì đó là Al. Nếu thấy kim loại không tan thì đó là Mg.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học, có thể phân biệt 3 dung dịch không màu: HCl loãng, KNO3, Na2SO4 đựng trong 3 lọ mất nhãn chỉ với thuốc thử là

Quỳ tím.

dung dịch Na2CO3.

dung dịch BaCl2.

Bột Fe.

Xem đáp án

Đáp án D

Thuốc thử phân biệt 3 dung dịch HCl loãng, KNO3, Na2SO4 Fe.

Đầu tiên ta nhận biết được dung dịch HCl do có phản ứng tạo khí không màu H2 :

Sau đó trộn dung dịch HClvới 2 dung dịch còn lại để tạo ra 2 mẫu thử mới và cho phản ứng với Fe. Mẫu nào phản ứng tạo khí không màu hóa nâu thì xác định đó là KNO3, có phản ứng tạo khí không màu là Na2SO4.

Phương trình phản ứng :

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết dung dịch H2SO4, HCl, NaOH, K2SO4 phải dùng 1 thuốc thử duy nhất nào?

Qùy tím.

BaHCO32.

Dung dịch NH3.

BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án B

Thuốc thử để nhận biết 4 dung dịch H2SO4, HCl, NaOH, K2SO4 là dung dịch BaHCO32.

Như vậy ta đã nhận biết được H2SO4, HCl.

 

Đối với 2 dung dịch còn lại, ta lấy HCl phản ứng với kết tủa tạo thành ở thí nghiệm trên. Nếu kết tủa tan và giải phóng khí, suy ra đó là BaCO3 và dung dung dịch ban đầu là NaOH; nếu kết tủa không tan, suy ra đó là BaSO4 và dung dịch ban đầu là K2SO4.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: Na2CO3, Na2SO3, Na2SO4, Na2S. Số thuốc thử tối thiểu cần để phân biệt các chất trên là:

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Chỉ cần dung 1 dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng là có thể nhận biết được 4 dung dịch Na2CO3, Na2SO3, Na2SO4, Na2S.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết 4 cốc nước: cốc 1 chứa nước cất, cốc 2 chứa nước cứng tạm thời, cốc 3 chứa nước cứng vĩnh cửu, cốc 4 chứa nước cứng toàn phần. Có thể làm bằng cách là:

chỉ dùng dung dịch HCl.

đun sôi nước, dùng dung dịch Na2CO3.

chỉ dùng Na2CO3.

đun sôi nước, dùng dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy :

Đun sôi kỹ 4 mẫu nước ta sẽ nhận biết được hai nhóm. Nhóm 1 gồm nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần; nhóm 2 gồm nước cứng vĩnh cửu và nước nguyên chất.

Lấy dung dịch thu được ở nhóm 1 cho phản ứng với Na2CO3. Nếu không thấy xuất hiện kết tủa thì suy ra mẫu ban đầu là nước cứng tạm thời; nếu thấy tạo kết tủa thì mẫu ban đầu là nước cứng toàn phần.

Làm tương tự với nhóm 2. Nếu không thấy kết tủa là nước cất; nếu thấy kết tủa là nước cứng vĩnh cửu.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng CO2H2O nhận biết được bao chất bột trắng (trong các lọ không nhãn) trong số các chất sau: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4

2.

4.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

Hòa tan 5 chất vào nước, 3 mẫu tan là NaCl , Na2CO3, Na2SO4; 2 mẫu không tan là BaCO3 , BaSO4. Tiếp tục sục CO2vào hai mẫu không tan, nếu thấy mẫu nào tan thì đó là BaCO3; mẫu không tan là BaSO4.

Phương trình phản ứng :

Lấy BaHCO32 cho vào 3 mẫu tan, mẫu không tạo kết tủa là NaCl; hai mẫu tạo kết tủa là Na2CO3Na2SO4. Tiếp tục làm tương tự như trên để tìm ra Na2CO3Na2SO4.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch riêng biệt, mất nhãn: NaCl, HCl, NaHSO4, Na2CO3

KNO3.

NaOH.

BaCl2.

NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án C

Thuốc thử nhận biết 4 dung dịch NaCl, HCl, NaHSO4, Na2CO3BaCl2.

Giờ ta chia 4 dung dịch ban đầu thành 2 nhóm : (1) không tạo kết tủa; (2) tạo kết tủa.

Lấy một trong hai dung dịch ở nhóm (1) cho phản ứng với nhóm (2).

Nếu không có hiện tượng gì xảy ra thì dung dịch ở nhóm (1) là NaCl, dung dịch còn lại là HCl. Cho HCl vào 2 dung dịch ở nhóm (2), nếu không có hiện tượng gì thì đó là NaHSO4, có khí bay ra là Na2CO3.

Nếu một mẫu giải phóng khí thì dung dịch ở nhóm (1) là HCl, dung dịch còn lại là NaCl; dung dịch ở nhóm (2) là Na2CO3, dung dịch còn lại là NaHSO4.