
35 câu hỏi
Rb.
Li.
Na.
K.
Đáp án B
nAgCl = 100,45/0,7 mol
Gọi số mol từng chất là x, y, z
nCO2 = x + y = 0,4 (1)
nHCl = 2x + y
BTNT Cl: nMCl + nHCl = nAgCl => z + 2x + y = 0,7 (2)
mX = x(2M+60) + y(M + 61) + z(M+35,5) = (2x+y+z)M + 60x + 61y + 35,5z = 32,65 (3)
Lấy 11(1)-35,5(2)+(3) được: 0,7M + 36,5y = 12,2 => y = (12,2 – 0,7M)/36,5
Mà 0<y<0,4 => 0 < (12,2 – 0,7M)/36,5 < 0,4 => -3,4<M<17,4
Vậy M là Li
0,9%
1%
1%
5%
Đáp án A
KCl rắn, khan.
NaOH nóng chảy.
CaCl2 nóng chảy.
HBr hòa tan trong nước.
Đáp án A
K+, Na+.
Zn2+, Al3+.
Cu2+, Fe2+.
Ca2+, Mg2+
Đáp án D
H2SO4, FeCl2, BaCl2.
Na2CO3, NaOH, BaCl2.
H2SO4, NaOH, FeCl2.
Na2CO3, FeCl2, BaCl2.
Đáp án C
Giảm dần đến tắt rồi lại sáng tăng dần.
Tăng dần rồi giảm dần đến tắt.
Tăng dần.
Giảm dần đến tắt.
Đáp án A
+ Khi CO2 vào thì ban đầu nước vôi trong dư so với CO2 nên ion Ca2+ dần đến hết vì bị kết tủa thành CaCO3
=> lượng ion trong dung dịch giảm dần về 0
+ Khi CO2 dư thì kết tủa lại bị hòa tan, tạo thành ion Ca2+ và HCO3-
=> lượng ion tăng dần
Vậy đèn có độ sáng giảm dần đến tắt rồi lại sáng tăng dần.
44,4.
48,9.
68,6.
53,7.
Đáp án D
BTĐT: nNO3- = nNa+ + 2nBa2+ + 2nMg2+ - nCl- = 0,3.1+0,1.2+0,05.2-0,2.1=0,4 mol
m muối = mNa+ + mBa2+ + mMg2+ + mCl- + mNO3-
= 0,3.23+0,1.137+0,05.24+0,2.35,5+0,4.62 = 53,7 gam
2
4
3
5
Đáp án B
Gồm: Na2O, NaCl (phản ứng điện phân dung dịch có màng ngăn), Na2CO3, Na2SO4
AgNO3.
Ba(OH)2.
MgSO4.
HCl.
Đáp án C
MgSO4 không tác dụng được với Fe(NO3)3
Còn AgNO3, Ba(OH)2, HCl tác dụng được với Fe(NO3)3 theo phương trình sau:
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
Ba(OH)2 + Fe(NO3)2 → Ba(NO3)2 + Fe(OH)2↓
3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O
nước vôi.
phèn chua.
giấm ăn.
muối ăn.
Đáp án A
Để xử lí chất thải có tính axit thì ta phải dùng chất có tính bazo để trung hòa hết lượng axit thải ra
=> dùng nước vôi
KNO3.
K2SO4.
NaHCO3.
BaCl2.
Đáp án C
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
sự khử ion K+.
sự oxi hóa ion K+.
sự khử ion Cl-.
sự oxi hóa ion Cl-
Đáp án D
2KCl 2K (catot) + Cl2 ( anot)
Anot: xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-
2Cl- → Cl2 + 2e
1
2
3
4
Đáp án D
Các phát biểu đúng là: (1), (2), (3), (4)
2
12
1
13
Đáp án A
pH = -log[H+] = - log[0,01] = 2
5Mg + 2P Mg5P2
NH4Cl NH3 + HCl
2P + 3Cl2 2PCl3
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2
Đáp án B
A,B,D đúng
B. Sai => sửa 2P + 5Cl2 2PCl5
5
2
4
3
Đáp án C
(1) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑
(2) 2KClO3 2KCl + O2↑
(3) NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O
(4) Cu + 2H2SO4 ( đặc) CuSO4 + 2H2O + SO2↑
(5) 2KMnO4 + 16HCl (đặc) → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 ↑ + 8H2O
(6) NaCl (rắn) + H2SO4 ( đặc) Na2SO4 + HCl↑
Vậy các phản ứng sinh ra khí tác dụng được với NaOH là (1), (4), (5), (6) => có 4 khí
11,9.
13,16.
8,64.
6,58.
Đáp án A
KNO3 KNO2 + ½ O2
0,14 → 0,14 (mol)
mRắn = mKNO2 = 0,14. 85 = 11,9 (g)
0,4 và 0,05.
0,2 và 0,05.
0,2 và 0,10.
0,1 và 0,05.
Đáp án B
Tính từ gốc tọa độ:
+ Đoạn đồ thị đầu tiên:
Ba(OH)2 + BaCl2 + 2NaHCO3 → 2BaCO3↓ + 2NaCl + 2H2O (1)
=> nBaCl2 = y = nBaCO3/ 2 = 0,05 (mol)
Sau phản ứng này nNaHCO3 dư = x – 0,1
+ Đoạn đồ thị tiếp theo:
Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3↓+ NaOH + H2O (2)
=> nNaHCO3 = x – 0,1 = nBaCO3(2)
=> x – 0,1 = (0,2 – 0,1)
=> x = 0,2
Vậy x = 0,2 và y = 0,05
Trong công nghiệp M được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
X,Y , Z tác dụng được với dung dịch HCl.
M là kim loại có tính khử mạnh.
Y và Z đều là hợp chất lưỡng tính.
Đáp án B
M là kim loại Al
A.C.D đúng
B. Sai vì AlCl3 không tác dụng được với HCl
AlCl3.
KHSO4.
Ba(HCO3)2.
NaOH.
Đáp án B
X là Ba(HCO3)2 Y là KHSO4 Z là NaOH T là AlCl3
HNO3 có nhiệt độ sôi thấp ( 830C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối.
HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.
Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Đáp án B
A,C, D đúng
B sai vì HNO3 là axit mạnh, bị đẩy ra khỏi dung dịch muối do tính dễ bay hơi của HNO3
4
3
2
1
Đáp án C
Các nhận xét sai:
b) sai vì độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng P2O5
c) sai vì thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.
=> Có 2 nhận xét sai
18,9 gam.
23,0 gam.
20,8 gam.
25,2 gam.
Đáp án D
nSO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol) ; nNaOH = 16: 40 = 0,4 (mol)
Ta thấy nNaOH/ nSO2 = 2 => chỉ tạo muối Na2SO3
=> mNa2SO3 = 0,2. 126 = 25, 2(g)
4
3
2
5
Đáp án A
Các phát biểu đúng là: a)
a) đúng vì 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 (catot) + Cl2 (anot)
b) sai CO không khử được Al2O3 nên sau phản ứng phải thu được Al2O3 và Cu
c) đúng
d) đúng
e) đúng 3AgNO3 + FeCl2 → Fe(NO3)3 + 2AgCl↓ + Ag↓
=> có 4 phát biểu đúng
Na.
Ca.
K.
Mg.
1,9.
2,4.
2,1.
1,8.
Đáp án D
Đặt a, b là số mol KMnO4 và KClO3 ban đầu
=> 158a + 122,5b = 48,2 (1)
nO (X) = 4a + 3b
=> nO(Y) = 4a + 3b – 0,3
=> nHCl = 2nH2O = 2 (4a + 3b – 0,3)
Dung dịch thu được chứa KCl
( a + b) ; MnCl2 ( a)
Bảo toàn nguyên tố Cl:
b + 2( 4a + 3b – 0,3) = a + b + 2a + 2.0,675 (2)
Từ ( 1) và (2) => a = 0,15 và b = 0,2
=> nHCl = 1,8 mol
180.
200.
110.
70.
Đáp án A
Gọi số mol R2CO3 và RHCO3 lần lượt là x và y mol trong mỗi phần
+ Phần 1: nBaCO3 = x + y = 0,18 mol
+ Phần 2: nBaCO3 = x = 0,04 mol => y = 0,14 mol
Vậy xét trong mỗi phần có m = 14,9 g
=> 0,04. ( 2R + 60) + 0,14. ( R + 61) = 14,9
=> R = 18 ( NH4)
+ Phần 3: nKOH = 2nNH4HCO3 + 2n(NH4)2CO3 = 0,36 mol
=> V = 0,18 lít = 180ml
13,0.
1,2.
12,8.
1,0.
Đáp án A
∑ nH+ = 2nH2SO4 + nHCl = 2. 0,1.0,05 + 0,1.0,1 = 0,02 (mol)
∑ nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1.0,2 + 2. 0,1.0,1 = 0,04 (mol)
H+ + OH- → H2O
0,02 → 0,02
=> nOH- dư = 0,04 – 0,02 = 0,02 (mol)
=> [OH-] = n: V = 0,02 : 0,2 = 0,01 M
pH = 14 + log(OH-) = 14 + (-1) = 13
61,70%.
44,61%.
34,93%.
50,63%.
Đáp án B
Cu2+:x
Cl-: y
Ở catot thoát ra khí => H2O bị đp
Catot:
Cu2+ +2e → Cu
x 2x
H2O +1e → 0,5H2 + OH-
y-2x 0,5y-x
Anot:
Cl- - 1e → 0,5Cl2
y y 0,5y
=> 0,5y = 4(y-2x) => x/y=3/8
=>%mCuSO4 = 160.3/(160.3+74,5.8) = 44,61%
1
3
4
2
Đáp án A
(a) S. Không phản ứng
(b) S. Fe được điều chế bằng phương pháp thủy luyện
(c) S. K không khử được
(d) Đ
V2 = 2V1.
V2 = V1.
V2 = 3V1.
2V2 = V1.
3,08 gam
4,20 gam
3,36 gam
4,62 gam
Đáp án B
ne trao đổi = It/F = 5.6176/96500 = 0,32 mol
Cho Fe tác dụng với dung dịch sau đó đp thấy thoát ra khí NO
=> Có H+ ⇒ nước bị điện phân ở anot
Catot:
Anot:
m dd giảm = mCu + mH2 + mCl2 + mO2
= 0,15.64 + 0,01.2 + 0,5x.71 + 32(0,08 – 0,25x)
= 14,93 ⇒ x = 0,1
Dung dịch sau điện phân gồm: 0,2 mol H+; 0,3 mol ; Na+. Khi cho Fe tác dụng với dung dịch sau đp:
Bđ
Pư
mFe = 0,075.56 = 4,2 gam.
NaHSO4 và Ba(HCO3)2
FeCl2 và AgNO3
Ba(HCO3)2 và Ba(OH)2
Na2CO3 và BaCl2
Đáp án C
Z là BaCO3
Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
Dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn… trong gang để thu được thép.
Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn,…trong gang để thu được thép.
Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
Đáp án B
Nguyên tắc luyện thép từ gang là: oxi hóa các tạp chất trong gang ( Si, Mn, S, P, C) thành oxit nhằm làm giảm lượng các tạp chất này
Chú ý: Tránh nhầm lần với nguyên tắc sản xuất gang => chọn đáp án A ngay sẽ dẫn đến sai lầm
3
1
2
5
Đáp án B
X + Y → Na2SO4 + H2O ( Không phải là phản ứng oxi hóa khử)
=> X, Y thỏa mãn là
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
H2SO4 + Na2O → Na2SO4 + H2O
NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
=> có tất cả 3 cặp chất thỏa mãn
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















