245 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ cực hay có lời giải (P4)
Đề thi

245 Bài tập tổng hợp Hóa vô cơ cực hay có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1256 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn các lá kẽm vào phần ngoài vỏ tàu chìm trong nước.

(2) Sắt có trong hemoglobin của máu, làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống.

(3) Để chuyên chở axit sunfuric đặc, nguội người ta có thể dùng thùng sắt hoặc thùng nhôm.

(4) Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3.

(5) Corinđon ở dạng tinh thể trong suốt, không màu, rất cứng, có thành phần chính là Al2O3 khan.

(6) Trong phòng thí nghiệm, để tiêu hủy Na dư thừa ta cho vào dung dịch cồn từ 90o trở lên.

Số phát biểu đúng là:

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là 1,2, 3, 5.

4 sai, điện phân nóng chảy Al2O3.

6 sai, cho vào cồn 96 độ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho bột Al vào dung dịch NaOH (dư).

(2) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp.

(3) Cho dung dịch KI vào dung dịch chứa Fe2(SO4)3.

(4) Dẫn luồng khí NH3 qua ống sứ chứa CrO3.

(5) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch FeCl3.

(6) Đốt NH3 trong không khí, có xúc tác Pt ở 850 – 900oC.

Số thí nghiệm thu được đơn chất là

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

1-thu được H2.

2-thu được H2, Cl2.

3-thu được I2.

4-thu được N2.

5-tạo muối FeCl2.

6-tạo NO2 và H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF.

(2) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO nung nóng.

(4) Cho K2Cr2O7 tác dụng với HCl đặc

(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH

(6) Nung hỗn hợp quặng apatit, cát và than cốc ở 1200oC trong lò điện

(7) Cho NH4Cl vào dung dịch NaNO2 rồi đun nóng

(8) Đốt cháy hỗn hợp gồm Mg và SiO2.

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất ở dạng khí hoặc hơi là

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án B

1-không tạo đơn chất.

2-tạo đơn chất S nhưng mà ở dạng rắn.

3-tạo đơn chất là khí N2.

4-tạo đơn chất là khí Cl2.

5-tạo đơn chất là khí H2.

6-tạo đơn chất là P.

7-tạo đơn chất là N2.

8-tạo ra MgO và Si hoặc MgO và Mg2Si.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:

Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2.

NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2.

NaCl, NaHCO3, Al2O3.

NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án C

NaCl tan trong nước nên tan trong các dung dịch trên.

NaHCO3 và Al2O3 đều vừa tác dụng với HCl và NaOH

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:

- X tác dụng với dung dịch HCl, không tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HNO3đặc, nguội.

- Y tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch HNO3 đặc nguội, không tác dụng với dung dịch NaOH.

- Z tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH, không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội.

X, Y, Z lần lượt có thể là:

Fe, Mg, Zn.

Zn, Mg, Al.

Fe, Al, Mg.

Fe, Mg, Al.

Xem đáp án

Đáp án D

X thụ động trong HNO3 đặc nguội mà không tác dụng với NaOH nên là Fe.

Y tác dụng được với HCl và HNO3 đặc nguội nên không phải Al nên là Mg.

Z tác dụng với HCl và NaOH, thụ động trong HNO3 đặc nguội nên phải là Al

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là không đúng ?

Phân lân nung chảy là hỗn hợp muối photphat và silicat của canxi và magie, và chỉ phù hợp với đất chua.

Trong phòng thí nghiệm, để điều chế nhanh một lượng nhỏ NH3, ta cho NH4Cl tác dụng với Ca(OH)2.

Để thu được khí CO2 sạch và khô ta dẫn lần lượt hỗn hợp (CO2, HCl, H2O) qua dung dịch NaHCO3 và H2SO4 đặc.

Thứ tự lực axit giảm dần là: HNO3, H3PO4, H2CO3, H2SiO3.

Xem đáp án

Đáp án B

Để điều chế một lượng nhỏ NH3 người ta đun nóng dung dịch NH3 đậm đặc

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V1 ml dung dịch NaOH 0,4M vào V2 ml dung dịch H2SO4 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Tỉ lệ V1  : V2

1 : 3

3 : 2

3 : 1

2 : 3

Xem đáp án

Đáp án C

Chất tan duy nhất là Na2SO4 do đó: 0,4V1=0,6V2.2 suy ra V1=3V2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các phát biểu:

(1) SO2 và NO là những nguyên nhân chính gây hiện tượng mưa axit;

(2) CFC và NO là những nguyên nhân chính phá hủy tầng ozon của trái đất;

(3) Ngoài CO2­, freon, metan và đinitơ oxit cũng tham gia đáng kể vào hiệu ứng nhà kính.

(4) Thuốc bảo vệ thực vật là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường đất và nước.

Số phát biểu đúng là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu 3 sai do N2O không gây hiệu ứng nhà kính.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm 2 chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3; KHSO4 và KHCO3; BaCl2 và CuSO4; Fe(NO3)2 và AgNO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra các chất tan tốt trong nước là

2

4

5

3

Xem đáp án

Đáp án A

Các hỗn hợp có thể tan hoàn toàn tạo ra các chất tan tốt là là Na2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3.

KHSO4 và KHCO3 tạo khí CO2.

BaCl2 và CuSO4 tạo kết tủa BaSO4.

Fe(NO3)2 và AgNO3 tạo ra Ag

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào 200 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 1M và AgNO3 0,5M đến khi kết thúc các phản ứng được 24,16 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với HCl dư được 0,224 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với: 

28

31

30

29

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: nCu(NO3)2 = 0,2 mol, nAgNO3 = 0,1 mol

Ta có: 0,2.64 + 0,1.108 = 23,6 < 24,16 chứng tỏ Cu(NO3)2 và AgNO3 hết, còn kim loại dư.

Dung dịch Y tác dụng với HCl dư thu được 0,01 mol NO chứng tỏ Y chứa 0,03 mol Fe(NO3)2.

Bảo toàn điện tích: 

Mặt khác do Y chứa Fe(NO3)2 nên kim loại chỉ có Fe dư và khối lượng Fe dư là 0,56 gam.

mX = 0,56 + 0,03.56 + 0,22.24 = 7,52 => %Fe = 29,97%

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HBr.

(b) Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH loãng, dư.

(c) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

(d) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch NaHCO3.

(e) Cho Na vào dung dịch CuSO4 loãng, dư.

(g) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là:

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án A

a-thu được kết tủa AgBr.

d-thu được kết tủa BaCO3.

e-thu được kết tủa Cu(OH)2.

g-thu được kết tủa H2SiO3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Rót từ từ dung dịch X chứa a mol Na2CO3 và 2a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa 1,5a mol HCl thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho lượng khí CO2 ở trên từ từ cho đến hết vào dung dịch chứa b mol Ba(OH)2 ta có đồ thị sau:

Khối lượng chất tan trong dung dịch Y là

92,64.

68,44

82,88

76,24

Xem đáp án

Đáp án C

Cho 1,6b mol CO2 vào b mol Ba(OH)2 thu được 0,09 mol kết tủa BaCO3.

nBaCO3 = 2b - 1,6b = 0,09 => b = 0,225 nCO2 = 1,6b = 0,36 mol

Rót từ từ dung dịch X vào HCl thì các muối trong X phản ứng theo tỉ lệ mol:

Vậy dung dịch Y chứa 0,2 mol Na2CO3 dư, 0,4 mol NaHCO3 dư và NaCl 0,48 mol

mCT = 82,88 gam

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,24 mol FeO; 0,20 mol Mg và 0,10 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,30 mol H2SO4 (loãng) và 1,10 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H2. Nhỏ từ từ dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,2M và NaOH 1,2M vào Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với:

105,04.

86,90.

97,08.

77,44.

Xem đáp án

Đáp án C

X tan trong 0,3 mol H2SO4 và 1,1 mol HCl thu được dung dịch chứa Y chứa:

Fe2+ 0,24 mol, Mg2+ 0,2 mol, Al3+ 0,2 mol, H+ dư 0,22 mol, SO42-0,3 mol và Cl- 1,1 mol.

Nhỏ từ từ hỗn hợp chứa Ba(OH)2 0,2M và NaOH 1,2M đến khối lượng kết tủa lớn nhất.

Gọi thể tích dung dịch thêm vào là V, dung dịch này chứa Ba2+0,2V, Na+ 1,2V và OH- 1,6V.

Để kết tủa hidroxit lớn nhất thì cần số mol OH-=0,24.2+0,2.2+0,2.3+0,22=1,7 mol.

Để kết tủa BaSO4 lớn nhất thì số mol Ba2+ là 0,3 mol tương đương với thêm vào 2,4 mol OH-.

Vậy có sự hòa tan Al(OH)3 tuy nhiên kết tủa vẫn tăng do có tạo thành BaSO4 bù vào.

Vậy kết tủa thu được là Fe(OH)2 0,24 mol Mg(OH)2 0,2 mol và BaSO4 0,3 mol.

Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được Fe2O3 0,12 mol, MgO 0,2 mol và BaSO4 0,3 mol.

=>  m = 97,1 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z ?

2HCl + Zn → ZnCl2 + H2

K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 3Cl2 + 2CrCl3 + 7H2O

4HNO3 đặc + Cu → 2NO2 + Cu(NO3)2 + 2H2O

Ca(OH)2 + 2NH4Cl rắn → 2NH3 + CaCl2 + 2H2O

Xem đáp án

Đáp án A

Để điều chế như hình thì khí Z phải không tan trong nước, thỏa mãn Z là H2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X được sử dụng trong quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp để giảm nhiệt đô nóng chảy của nhôm oxit, tăng khả năng dẫn điện của hỗn hợp nóng chảy... X là

Bôxit.

Đôlômit.

Manhetit.

Criolit.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành thí nghiệm của kim loại Cu với dung dịch HNO3 đặc. Biện pháp xử lí tốt nhất để khí tạo thành khi thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường ít nhất là

nút ống nghiệm bằng bông khô.

nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2.

nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.

nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.

Xem đáp án

Đáp án B

Do khí NO2 tạo ra tác dụng với Ca(OH)2 và bị giữ lại.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau:

Chất rắn X là

NH4Cl.

Na2CO3.

NaCl.

NH4NO2.

Xem đáp án

Đáp án A

X bay

hơi và không bị nhiệt phân do vậy X phải là NH4Cl.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây có phản ứng hóa học xảy ra

Cho Cr2O3 vào dung dịch NaOH loãng.

Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.

Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3.

Nhỏ dung dịch Br2 vào dung dịch chứa NaCrO2 và NaOH.

Xem đáp án

Đáp án D

2NaCrO2 + 8NaOH + 3Br2 → 2Na2CrO4  + 6NaBr + 4H2O

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

Hỗn hợp gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 1 : 1 tan hết trong nước dư.

Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng.

Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O.

Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án C

Thạch cao nung có công thức CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O.

HCl dư sẽ hòa tan kết tủa Al(OH)3 được tạo thành.

Na:Al2O3 phải từ 2:1 trở lên mới tan hoàn toàn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch muối AlCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, MgCl2, FeCl3 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn. Đánh dấu ngẫu nhiên 5 mẫu thử tương ứng với X, Y, Z, T, U rồi nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào các mẫu thử trên thì thu được kết quả trong bảng như sau:

Mẫu

Thuốc thử

X

Y

Z

T

U

Ba(OH)2

Kết tủa màu nâu đỏ

Khí mùi khai

Kết tủa trắng, khí mùi khai

Kết tủa trắng

Kết tủa keo trắng, sau đó tan ra

 

Các chất X, Y, Z, T, U lần lượt là

FeCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, MgCl2, AlCl3.

FeCl3, NH4NO3, (NH4)2SO4, AlCl3, MgCl2.

FeCl3, NH4NO3, (NH4)2SO4, MgCl2, AlCl3.

FeCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, AlCl3, MgCl2.

Xem đáp án

Đáp án C

X tạo kết tủa màu đỏ do vậy X là FeCl3 kết tủa màu đỏ là Fe(OH)3.

Y tạo khí mùi khai nên Y phải là NH4NO3.

Z tạo khí mùi khai là NH3 và kết tủa trắng do vậy Z là (NH4)2SO4 và kết tủa là BaSO4.

T là MgCl2 và tạo kết tủa trắng Mg(OH)2.

U là AlCl3 kết tủa keo trắng là Al(OH)3 tan trong kiềm dư.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp rắn gồm Na2O, BaO, NaHCO3, Al2O3 và NH4Cl có cùng số mol vào nước dư. Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan là

BaCl2, NaAlO2, NaOH.

Na2CO3, NaCl và NaAlO2.

AlCl3, NaCl, BaCl2.

NaCl và NaAlO2.

Xem đáp án

Đáp án D

Giả sử có cùng một mol mỗi chất.

1 mol Na2O tạo 2 mol NaOH, 1mol BaO tạo 1 mol Ba(OH)2.

4 mol OH- tạo ra phản ứng vừa đủ với 1 mol HCO3-, 1 mol NH4+ và 1 mol Al2O3.

CO32- tạo ra phản ứng vừa đủ với Ba2+ tạo BaCO3.

Do vậy ta chỉ còn ion Na+, AlO2- và Cl- vậy X chứa NaAlO2 và NaCl

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân AgNO3.                                                    

(b) Nung FeStrong không khí

(c) Cho Mg (dư) vào dung dịch Fe2(SO4)3.                     

(d) Nhiệt phân Mg(NO3)2

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (dư).                           

(g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)

(h) Nung Ag2S trong không khí.                                      

(h) Cho Ba vào dung dịch CuCl2 (dư)

Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là:

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án A

a- thu được Ag.

b- thu được Fe.

e-thu được Cu.

h-thu được Ag.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là

1,4.

1,2.

1,6.

1,0.

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2 =0,1 mol; nK2CO3 = 0,02 mol

Cho toàn bộ Y tác dụng với BaCl2 dư thu được 0,06 mol kết tủa BaCO3.

Do vậy trong Y chứa 0,06 mol K2CO3.

Bảo toàn C nên Y còn chứa 0,06 mol KHCO3.

Bảo toàn nguyên tố K: 

nKOH = 0,06.2 + 0,06 - 0,02.2 = 0,14 => x = 1,4

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau :

(a) Cho NH4Cl tác dụng với NaOH.                                

(b) Cho NH3 tác dụng với O2 dư ở nhiệt độ cao.

(c) Nhiệt phân Cu(NO3)2.                                                

(d) Cho HCl đặc tác dụng với dung dịch K2Cr2O7.

(e) Sục khí CO2 qua nước vôi trong dư.                          

(f) Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ.

(g) Dẫn khí CO dư qua bột MgO nung nóng.                  

(h) Dẫn hơi nước qua than nóng đỏ.

Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được đơn chất là ?

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án B

b-thu được N2.

c-thu được O2.

d-thu được Cl2.

f-thu được Cu và Cl2.

h-thu được H2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Sục CO2 vào dung dịch Na2SiO3                                               

(2) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.       

(3) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.           

(4) Cho NaHSO4 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.               

(5) Sục H2S vào dung dịch Cu(NO3)2.                             

(6) Cho AgNO3 vào dung dịch FeCl3.                                        

(7) Cho CrO3 vào dung dịch Ba(OH)2.                            

(8) Cho ure vào nước vôi trong.

(9) Cho KOH dư vào dung dịch CrCl3.                           

(10) Cho dung dịch H3PO4 vào dung dịch CaCl2.

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:

7

6

9

8

Xem đáp án

Đáp án A

1-kết tủa H2SiO3.

4-kết tủa BaSO4.

5-kết tủa CuS.

6-kết tủa AgCl.

7-kết tủa BaCrO4.

8-Kết tủa CaCO3.

10-kết tủa Ca3(PO4)2.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chứa m gam KCl có màng ngăn, điện cực trơ cho đến khi dung dịch chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol thì dừng lại thu được dung dịch X. Hấp thụ 0,2m gam CO2 vào dung dịch X thu được dung dịch Y chứa 37,0778 gam chất tan. Rót từ từ dung dịch chứa x mol HCl vào dung dịch Y thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Giá trị của x là

0,108.

0,117.

0,124.

0,136.

Xem đáp án

Đáp án B

=> m = 74,5a nCO2 = 149440a mol

Dung dịch X có 2 chất tan là KCl 0,5a mol và KOH 0,5 a mol.

BTKL: 

0,5a.74,5 + 0,5a.56 + 14,9a - (0,5a - 149a/440).18 = 37,0778

Giải hệ: a=0,48.

Rót từ từ x mol HCl thu được 0,04 mol CO2.

0,5a.74,5 + 0,5a.56 + 14,9a - (0,5a - 149/440a).18 = 37,0778

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm a mol Mg và 2a mol Fe. Cho hỗn hợp X tác dụng với O2, sau một thời gian thu được (136a  + 11,36) gam hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 3 sản phẩm khử có cùng số mol gồm NO, N2O, NH4NO3. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 647a gam chất rắn khan. Đốt hỗn hợp X bằng V lít hỗn hợp khí Cl2 và O2 (đktc) thu được hỗn hợp Z gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan hỗn hợp Z cần vừa đủ 0,8 lít dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch T. Cho dung dịch T tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 354,58 gam kết tủa. Giá trị của V là:

15,68

14,56

16,80

12,32

Xem đáp án

Đáp án A

mX = 136a => mO = 11,36 => nO = 0,71 mol

Quy đổi hỗn hợp X về a mol Mg, 2a mol Fe và 0,71 mol O.

Y tác dụng với HNO3 dư tạo ra khí NO, N2O và dung dịch chứa muối NH4NO3.

Cô cạn dung dịch thu được rắn chứa a mol Mg(NO3)2 , 2a mol Fe(NO3)3 và NH4NO3.

nNH4NO3 = 0,1875a

Do vậy số mol NO và N2O đều là 0,1875a.

Bảo toàn e: 2a + 2a.3 = 0,71.2 + 0,1875a.3 + 0,1875a.8 + 0,1875a.8

Giải được: a=0,32.

Đốt hỗn hợp X bắng Cl2 và O2 thu được Z.

Hòa tan Z cần 1,6 mol HCl nO = 0,8 nO2 = 0,4

Gọi số mol Cl2 là x , kết tủa thu được là AgCl 2x +1,6 và Ag.

Bảo toàn e: nAg = 0,32.2 + 0,64.3 - 0,8.2 - 2x = 0,06 - 2x

=> 108(0,96 - 2x) + (108 + 35,5)(2x + 16) = 354,8

Giải được: x=0,3.

=> V = (0,3 + 0,4).22,4 = 15,68

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

Cho dung dịch HCl loãng, dư vào dung dịch alanin, thấy dung dịch phân lớp

Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào saccarozơ sẽ hoá đen

Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng xuất hiện kết tủa trắng bạc

Cho dầu ăn vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH dư rồi đun nóng, thấy dung dịch từ phân lớp trở nên trong suốt

Xem đáp án

Đáp án A

Cho HCl loãng dư vào alanin tạo thành muối clorua của và muối này tan trong nước nên dung dịch đồng nhất.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn: H+ + OH → H2O là?

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O

2NaOH + H2S → Na2S + 2H2O

Xem đáp án

Đáp án C

H+ + Cl- +Na+ + OH- → Na+ + Cl- + H2O

H+ + OH- → H2O

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiến hành sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3 người ta tiến hành hòa tan oxit này trong criolit nóng chảy. Phát biểu nào sau đây không đúng với mục đích sử dụng criolit?

Criolit nóng chảy nổi lên trên tạo lớp màng bảo vệ nhôm nằm dưới

Tiết kiệm điện và tạo được chất lỏng dẫn điện tốt hơn

Cung cấp thêm ion nhôm cho sản xuất

Hạ nhiệt độ nóng chảy của oxit nhôm

Xem đáp án

Đáp án C

Vai trò của criolit: Hạ nhiệt độ nóng chảy của oxit nhôm, Tiết kiệm điện và tạo được chất lỏng dẫn điện tốt hơn, Criolit nóng chảy nổi lên trên tạo lớp màng bảo vệ nhôm nằm dưới

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng hóa học?

Cho dung dịch NaCl vào dung dịch Ba(HCO3)2.

Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3 ở nhiệt độ thường.

Cho Cr2O3 vào dung dịch KOH loãng.

Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án D

AgNO3 tác dụng với Fe(NO3)2 tạo thành Ag và Fe(NO3)3

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Dung dịch

(1)

(2)

(4)

(5)

(1)

 

Khí thoát ra

Có kết tủa

 

(2)

Khí thoát ra

 

Có kết tủa

Có kết tủa

(4)

Có kết tủa

Có kết tủa

 

 

(5)

 

Có kết tủa

 

 

 

Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là

H2SO4, NaOH, MgCl2

H2SO4, MgCl2, BaCl2

Na2CO3, NaOH, BaCl2

Na2CO3, BaCl2, BaCl2

Xem đáp án

Đáp án A

1 tạo kết tủa với 4 và khí với 2 nên 1 là H2SO4 suy ra 2 là Na2CO3 và 4 là BaSO4.

2 tạo kết tủa với 4 và 5 nên 5 là MgCl2.

Do vậy 3 là NaOH

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chuyển hóa nào sau đây có thể thực hiện được

KNO3 → HNO3 → AgNO3 → NO2 → Mg(NO3)2 → MgO

KNO3 → HNO3 → Cu(NO3)2 → NO2 → NaNO3 → NaNO2

KNO3 → NaNO3 → Ba(NO3)2 → NO2 → KNO3 → KNO2

KNO3 → Cu(NO3)2 → NO2 → NaNO3 → NaNO2

Xem đáp án

Đáp án B

KNO3 (khan) + H2SO4 (đ) → KHSO4 + HNO3.

8HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + ½ O2. (nhiệt phân)

2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O

NaNO3 → NaNO2 + ½ O2. (nhiệt phân)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) CaC2 + H2O →

(2) Ba(HCO3)2 + H2SOt0

(3) Na2S2O3 + H2SO4 (đặc) →

(4) BaCl2 + (NH4)2SO4

(5) Al4C3 + H2O →

(6) BaCO3 + H2SO4

Số phản ứng thu được kết tủa, đồng thời thấy khí thoát ra là

5

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án B

2-thu được kết tủa BaSO4 và khí CO2.

4-thu được kết tủa Al(OH)3 và khí CH4.

6-thu được kết tủa BaSO4 và khí CO2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,4 mol H3PO4 tác dụng hết với dung dịch chứa m gam NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 2,51m gam chất rắn. X có chứa

Na3PO4, NaOH

NaH2PO4, Na3PO4

Na2HPO4, Na3PO4

NaH2PO4, Na2HPO4

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: nNaOH = m40 

Nếu lượng này tạo thành Na3PO4 thì khối lượng muối thu được là 1,175m.

Nếu lượng này tạo thành Na2HPO4 thì khối lượng muối thu được là 1,775m.

Nếu lượng này tạo thành NaH2PO4 thì khối lượng muối là 3m.

Do 1,775m<2,51m<3m nên thu được hỗn hợp muối NaH2PO4 và Na2HPO4

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho kim loại K vào dung dịch HCl.

(2) Đốt bột Al trong khí Cl2.

(3) Cho Na2CO3 vào dung dịch AlCl3.

(4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO3)2.

(5) Điện phân Al2O3 nóng chảy, có mặt Na3AlF6.

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá – khử xảy ra là

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là 1, 2, 5 do có sự thay đổi số oxi hóa của các kim loại.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) Nung nóng hỗn hợp rắn gồm ZnO và cacbon trong điều kiện không có không khí;

(b) Nhiệt phân muối NaNO3;

(c) Cho dung dịch FeSO4 vào dung dịch K2Cr2O7 trong H2SO4 loãng;

(d) Dẫn luồng khí NH3 qua ống sứ chứa CrO3;

(e) Cho dung dịch KI vào dung dịch FeCl3;

(f) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch FeCl3.

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được đơn chất là

5

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

a-thu được đơn chất là Zn.

b-thu được khí O2.

c-không thu được đơn chất.

d-thu được đơn chất là khí N2.

e-thu được I2.

f-thu được Fe

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.

(2) Không thể làm mất tính cứng toàn phần của nước bằng dung dịch Na2CO3.

(3) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mất tính cứng tạm thời của nước.

(4) Có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước bằng dung dịch Na3PO4.

(5) Không thể dùng dung dịch HCl để làm mất tính cứng tạm thời của nước.

(6) Axit trong dịch vị dạ dày con người chủ yếu là H2SO4 loãng.

(7) Hợp kim Ag–Au bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dung dịch HCl.

(8) Dãy Na, Rb, Mg, Al, Fe được sắp xếp theo chiều tăng dần độ cứng của các kim loại.

(9) Dãy Li, K, Cs, Ba, Ag, Os được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng riêng.

(10) Kim loại có độ tinh khiết càng cao thì càng dễ bị ăn mòn.

Số phát biểu đúng

5

4

6

3

Xem đáp án

Đáp án A

1-đúng.

2-sai, có thể làm mất tính cứng vì tạo kết tủa với Mg2+ và Ca2+.

3-đúng.

4-đúng, vì tạo kết tủa.

5-đúng.

6-sai, là HCl loãng.

7-sai vì Ag, Au đều không tác dụng với HCl.

8-sai.

9-đúng.

10-sai độ tinh khiết càng thấp càng dễ bị ăn mòn

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 33,8 gam hỗn hợp X gồm hai muối M(HCO3)2 và RHCO3 vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 6,72 lít khí. Mặt khác, cho 33,8 gam hỗn hợp X trên vào 200 ml dung dịch Y gồm Ba(OH)2 0,5M và NaOH 1,5M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 2,24 lít khí, dung dịch Z và m gam kết tủa. Giá trị của m là

19,7

25,5

39,4

59,1

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: nCO2 = 0,3 mol 

nHCO-3 = 0,3 mol

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch chứa m gam muối M(NO3)n trong thời gian t, thấy khối lượng dung dịch giảm 43,616 gam và tại catot thoát ra kim loại M. Nếu điện phân với thời gian 1,5t, khối lượng dung dịch giảm 50,337 gam và tại catot thấy thoát ra 1,5792 lít khí (đktc). Tìm giá trị của m

95,88 gam

79,90 gam

71,91 gam

63,92 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận thấy khối lượng dung dịch giảm không tỉ lệ với thời gian, ở anot luôn thu được O2 do vậy khối lượng chênh lệch là do Mn+ hết và bị thay thế bằng quá trình điện phân H2O tạo H2.

Ta có: nH2 = 0,0705 mol