
40 câu hỏi
5
4
3
2
Đáp án B
Các phát biểu đúng là 1,2, 3, 5.
4 sai, điện phân nóng chảy Al2O3.
6 sai, cho vào cồn 96 độ
4
5
2
3
Đáp án A
1-thu được H2.
2-thu được H2, Cl2.
3-thu được I2.
4-thu được N2.
5-tạo muối FeCl2.
6-tạo NO2 và H2O
4
5
6
7
Đáp án B
1-không tạo đơn chất.
2-tạo đơn chất S nhưng mà ở dạng rắn.
3-tạo đơn chất là khí N2.
4-tạo đơn chất là khí Cl2.
5-tạo đơn chất là khí H2.
6-tạo đơn chất là P.
7-tạo đơn chất là N2.
8-tạo ra MgO và Si hoặc MgO và Mg2Si.
Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2.
NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2.
NaCl, NaHCO3, Al2O3.
NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2.
Đáp án C
NaCl tan trong nước nên tan trong các dung dịch trên.
NaHCO3 và Al2O3 đều vừa tác dụng với HCl và NaOH
Fe, Mg, Zn.
Zn, Mg, Al.
Fe, Al, Mg.
Fe, Mg, Al.
Đáp án D
X thụ động trong HNO3 đặc nguội mà không tác dụng với NaOH nên là Fe.
Y tác dụng được với HCl và HNO3 đặc nguội nên không phải Al nên là Mg.
Z tác dụng với HCl và NaOH, thụ động trong HNO3 đặc nguội nên phải là Al
Phân lân nung chảy là hỗn hợp muối photphat và silicat của canxi và magie, và chỉ phù hợp với đất chua.
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế nhanh một lượng nhỏ NH3, ta cho NH4Cl tác dụng với Ca(OH)2.
Để thu được khí CO2 sạch và khô ta dẫn lần lượt hỗn hợp (CO2, HCl, H2O) qua dung dịch NaHCO3 và H2SO4 đặc.
Thứ tự lực axit giảm dần là: HNO3, H3PO4, H2CO3, H2SiO3.
Đáp án B
Để điều chế một lượng nhỏ NH3 người ta đun nóng dung dịch NH3 đậm đặc
1 : 3
3 : 2
3 : 1
2 : 3
Đáp án C
Chất tan duy nhất là Na2SO4 do đó: 0,4V1=0,6V2.2 suy ra V1=3V2.
3
1
2
4
Đáp án A
Phát biểu 3 sai do N2O không gây hiệu ứng nhà kính.
2
4
5
3
Đáp án A
Các hỗn hợp có thể tan hoàn toàn tạo ra các chất tan tốt là là Na2O và Al2O3; Cu và Fe2(SO4)3.
KHSO4 và KHCO3 tạo khí CO2.
BaCl2 và CuSO4 tạo kết tủa BaSO4.
Fe(NO3)2 và AgNO3 tạo ra Ag
28
31
30
29
Đáp án C
Ta có: 3)2 = 0,2 mol, nAgNO3 = 0,1 mol
Ta có: 0,2.64 + 0,1.108 = 23,6 < 24,16 chứng tỏ Cu(NO3)2 và AgNO3 hết, còn kim loại dư.
Dung dịch Y tác dụng với HCl dư thu được 0,01 mol NO chứng tỏ Y chứa 0,03 mol Fe(NO3)2.
Bảo toàn điện tích:
![]()
Mặt khác do Y chứa Fe(NO3)2 nên kim loại chỉ có Fe dư và khối lượng Fe dư là 0,56 gam.
= 0,56 + 0,03.56 + 0,22.24 = 7,52 => %Fe = 29,97%
4
2
5
3
Đáp án A
a-thu được kết tủa AgBr.
d-thu được kết tủa BaCO3.
e-thu được kết tủa Cu(OH)2.
g-thu được kết tủa H2SiO3.
92,64.
68,44
82,88
76,24
Đáp án C
Cho 1,6b mol CO2 vào b mol Ba(OH)2 thu được 0,09 mol kết tủa BaCO3.
= 2b - 1,6b = 0,09 => b = 0,225 = 1,6b = 0,36 mol
Rót từ từ dung dịch X vào HCl thì các muối trong X phản ứng theo tỉ lệ mol:
![]()
![]()

Vậy dung dịch Y chứa 0,2 mol Na2CO3 dư, 0,4 mol NaHCO3 dư và NaCl 0,48 mol
105,04.
86,90.
97,08.
77,44.
Đáp án C
X tan trong 0,3 mol H2SO4 và 1,1 mol HCl thu được dung dịch chứa Y chứa:
Fe2+ 0,24 mol, Mg2+ 0,2 mol, Al3+ 0,2 mol, H+ dư 0,22 mol, SO42-0,3 mol và Cl- 1,1 mol.
Nhỏ từ từ hỗn hợp chứa Ba(OH)2 0,2M và NaOH 1,2M đến khối lượng kết tủa lớn nhất.
Gọi thể tích dung dịch thêm vào là V, dung dịch này chứa Ba2+0,2V, Na+ 1,2V và OH- 1,6V.
Để kết tủa hidroxit lớn nhất thì cần số mol OH-=0,24.2+0,2.2+0,2.3+0,22=1,7 mol.
Để kết tủa BaSO4 lớn nhất thì số mol Ba2+ là 0,3 mol tương đương với thêm vào 2,4 mol OH-.
Vậy có sự hòa tan Al(OH)3 tuy nhiên kết tủa vẫn tăng do có tạo thành BaSO4 bù vào.
Vậy kết tủa thu được là Fe(OH)2 0,24 mol Mg(OH)2 0,2 mol và BaSO4 0,3 mol.
Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được Fe2O3 0,12 mol, MgO 0,2 mol và BaSO4 0,3 mol.
=> m = 97,1 gam
2HCl + Zn → ZnCl2 + H2
K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 3Cl2 + 2CrCl3 + 7H2O
4HNO3 đặc + Cu → 2NO2 + Cu(NO3)2 + 2H2O
Ca(OH)2 + 2NH4Cl rắn → 2NH3 + CaCl2 + 2H2O
Đáp án A
Để điều chế như hình thì khí Z phải không tan trong nước, thỏa mãn Z là H2.
Bôxit.
Đôlômit.
Manhetit.
Criolit.
Đáp án D
nút ống nghiệm bằng bông khô.
nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch Ca(OH)2.
nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.
nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.
Đáp án B
Do khí NO2 tạo ra tác dụng với Ca(OH)2 và bị giữ lại.
NH4Cl.
Na2CO3.
NaCl.
NH4NO2.
Đáp án A
X bay
hơi và không bị nhiệt phân do vậy X phải là NH4Cl.
Cho Cr2O3 vào dung dịch NaOH loãng.
Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3.
Nhỏ dung dịch Br2 vào dung dịch chứa NaCrO2 và NaOH.
Đáp án D
2NaCrO2 + 8NaOH + 3Br2 → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O
Hỗn hợp gồm Na và Al2O3 có tỉ lệ mol 1 : 1 tan hết trong nước dư.
Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng.
Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O.
Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Đáp án C
Thạch cao nung có công thức CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O.
HCl dư sẽ hòa tan kết tủa Al(OH)3 được tạo thành.
Na:Al2O3 phải từ 2:1 trở lên mới tan hoàn toàn.
FeCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, MgCl2, AlCl3.
FeCl3, NH4NO3, (NH4)2SO4, AlCl3, MgCl2.
FeCl3, NH4NO3, (NH4)2SO4, MgCl2, AlCl3.
FeCl3, (NH4)2SO4, NH4NO3, AlCl3, MgCl2.
Đáp án C
X tạo kết tủa màu đỏ do vậy X là FeCl3 kết tủa màu đỏ là Fe(OH)3.
Y tạo khí mùi khai nên Y phải là NH4NO3.
Z tạo khí mùi khai là NH3 và kết tủa trắng do vậy Z là (NH4)2SO4 và kết tủa là BaSO4.
T là MgCl2 và tạo kết tủa trắng Mg(OH)2.
U là AlCl3 kết tủa keo trắng là Al(OH)3 tan trong kiềm dư.
BaCl2, NaAlO2, NaOH.
Na2CO3, NaCl và NaAlO2.
AlCl3, NaCl, BaCl2.
NaCl và NaAlO2.
Đáp án D
Giả sử có cùng một mol mỗi chất.
1 mol Na2O tạo 2 mol NaOH, 1mol BaO tạo 1 mol Ba(OH)2.
4 mol OH- tạo ra phản ứng vừa đủ với 1 mol HCO3-, 1 mol NH4+ và 1 mol Al2O3.
CO32- tạo ra phản ứng vừa đủ với Ba2+ tạo BaCO3.
Do vậy ta chỉ còn ion Na+, AlO2- và Cl- vậy X chứa NaAlO2 và NaCl
4
3
5
2
Đáp án A
a- thu được Ag.
b- thu được Fe.
e-thu được Cu.
h-thu được Ag.
1,4.
1,2.
1,6.
1,0.
Đáp án A
Cho toàn bộ Y tác dụng với BaCl2 dư thu được 0,06 mol kết tủa BaCO3.
Do vậy trong Y chứa 0,06 mol K2CO3.
Bảo toàn C nên Y còn chứa 0,06 mol KHCO3.
Bảo toàn nguyên tố K:
= 0,06.2 + 0,06 - 0,02.2 = 0,14 => x = 1,4
4
5
6
7
Đáp án B
b-thu được N2.
c-thu được O2.
d-thu được Cl2.
f-thu được Cu và Cl2.
h-thu được H2.
7
6
9
8
Đáp án A
1-kết tủa H2SiO3.
4-kết tủa BaSO4.
5-kết tủa CuS.
6-kết tủa AgCl.
7-kết tủa BaCrO4.
8-Kết tủa CaCO3.
10-kết tủa Ca3(PO4)2.
0,108.
0,117.
0,124.
0,136.
Đáp án B
=> m = 74,5a mol
Dung dịch X có 2 chất tan là KCl 0,5a mol và KOH 0,5 a mol.
BTKL:
0,5a.74,5 + 0,5a.56 + 14,9a - (0,5a - 149a/440).18 = 37,0778
Giải hệ: a=0,48.
Rót từ từ x mol HCl thu được 0,04 mol CO2.
0,5a.74,5 + 0,5a.56 + 14,9a - (0,5a - 149/440a).18 = 37,0778
15,68
14,56
16,80
12,32
Đáp án A
= 136a => = 11,36 => = 0,71 mol
Quy đổi hỗn hợp X về a mol Mg, 2a mol Fe và 0,71 mol O.
Y tác dụng với HNO3 dư tạo ra khí NO, N2O và dung dịch chứa muối NH4NO3.
Cô cạn dung dịch thu được rắn chứa a mol Mg(NO3)2 , 2a mol Fe(NO3)3 và NH4NO3.
Do vậy số mol NO và N2O đều là 0,1875a.
Bảo toàn e: 2a + 2a.3 = 0,71.2 + 0,1875a.3 + 0,1875a.8 + 0,1875a.8
Giải được: a=0,32.
Đốt hỗn hợp X bắng Cl2 và O2 thu được Z.
Hòa tan Z cần 1,6 mol HCl
Gọi số mol Cl2 là x , kết tủa thu được là AgCl 2x +1,6 và Ag.
Bảo toàn e: = 0,32.2 + 0,64.3 - 0,8.2 - 2x = 0,06 - 2x
=> 108(0,96 - 2x) + (108 + 35,5)(2x + 16) = 354,8
Giải được: x=0,3.
=> V = (0,3 + 0,4).22,4 = 15,68
Cho dung dịch HCl loãng, dư vào dung dịch alanin, thấy dung dịch phân lớp
Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào saccarozơ sẽ hoá đen
Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng xuất hiện kết tủa trắng bạc
Cho dầu ăn vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH dư rồi đun nóng, thấy dung dịch từ phân lớp trở nên trong suốt
Đáp án A
Cho HCl loãng dư vào alanin tạo thành muối clorua của và muối này tan trong nước nên dung dịch đồng nhất.
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O
HCl + NaOH → NaCl + H2O
2NaOH + H2S → Na2S + 2H2O
Đáp án C
H+ + Cl- +Na+ + OH- → Na+ + Cl- + H2O
H+ + OH- → H2O
Criolit nóng chảy nổi lên trên tạo lớp màng bảo vệ nhôm nằm dưới
Tiết kiệm điện và tạo được chất lỏng dẫn điện tốt hơn
Cung cấp thêm ion nhôm cho sản xuất
Hạ nhiệt độ nóng chảy của oxit nhôm
Đáp án C
Vai trò của criolit: Hạ nhiệt độ nóng chảy của oxit nhôm, Tiết kiệm điện và tạo được chất lỏng dẫn điện tốt hơn, Criolit nóng chảy nổi lên trên tạo lớp màng bảo vệ nhôm nằm dưới
Cho dung dịch NaCl vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3 ở nhiệt độ thường.
Cho Cr2O3 vào dung dịch KOH loãng.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Đáp án D
AgNO3 tác dụng với Fe(NO3)2 tạo thành Ag và Fe(NO3)3
H2SO4, NaOH, MgCl2
H2SO4, MgCl2, BaCl2
Na2CO3, NaOH, BaCl2
Na2CO3, BaCl2, BaCl2
Đáp án A
1 tạo kết tủa với 4 và khí với 2 nên 1 là H2SO4 suy ra 2 là Na2CO3 và 4 là BaSO4.
2 tạo kết tủa với 4 và 5 nên 5 là MgCl2.
Do vậy 3 là NaOH
KNO3 → HNO3 → AgNO3 → NO2 → Mg(NO3)2 → MgO
KNO3 → HNO3 → Cu(NO3)2 → NO2 → NaNO3 → NaNO2
KNO3 → NaNO3 → Ba(NO3)2 → NO2 → KNO3 → KNO2
KNO3 → Cu(NO3)2 → NO2 → NaNO3 → NaNO2
Đáp án B
KNO3 (khan) + H2SO4 (đ) → KHSO4 + HNO3.
8HNO3 + 3Cu → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + ½ O2. (nhiệt phân)
2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O
NaNO3 → NaNO2 + ½ O2. (nhiệt phân)
5
3
4
6
Đáp án B
2-thu được kết tủa BaSO4 và khí CO2.
4-thu được kết tủa Al(OH)3 và khí CH4.
6-thu được kết tủa BaSO4 và khí CO2
Na3PO4, NaOH
NaH2PO4, Na3PO4
Na2HPO4, Na3PO4
NaH2PO4, Na2HPO4
Đáp án D
Ta có:
Nếu lượng này tạo thành Na3PO4 thì khối lượng muối thu được là 1,175m.
Nếu lượng này tạo thành Na2HPO4 thì khối lượng muối thu được là 1,775m.
Nếu lượng này tạo thành NaH2PO4 thì khối lượng muối là 3m.
Do 1,775m<2,51m<3m nên thu được hỗn hợp muối NaH2PO4 và Na2HPO4
4
2
3
1
Đáp án C
Các thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là 1, 2, 5 do có sự thay đổi số oxi hóa của các kim loại.
5
3
4
5
Đáp án C
a-thu được đơn chất là Zn.
b-thu được khí O2.
c-không thu được đơn chất.
d-thu được đơn chất là khí N2.
e-thu được I2.
f-thu được Fe
5
4
6
3
Đáp án A
1-đúng.
2-sai, có thể làm mất tính cứng vì tạo kết tủa với Mg2+ và Ca2+.
3-đúng.
4-đúng, vì tạo kết tủa.
5-đúng.
6-sai, là HCl loãng.
7-sai vì Ag, Au đều không tác dụng với HCl.
8-sai.
9-đúng.
10-sai độ tinh khiết càng thấp càng dễ bị ăn mòn
19,7
25,5
39,4
59,1
Đáp án C
Ta có:
95,88 gam
79,90 gam
71,91 gam
63,92 gam
Đáp án C
Nhận thấy khối lượng dung dịch giảm không tỉ lệ với thời gian, ở anot luôn thu được O2 do vậy khối lượng chênh lệch là do Mn+ hết và bị thay thế bằng quá trình điện phân H2O tạo H2.
Ta có:


Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















