
33 câu hỏi
vinyl fomat, tinh bột, lòng trắng trứng, alanin
etyl fomat, tinh bột, lòng trắng trứng, alanin.
etyl axetat, xenlulozơ, lòng trắng trứng, anilin
vinyl axetat, tinh bột, lòng trắng trứng, anilin.
Đáp án D.
Thủy phân X thu được sản phẩm có phản ứng tráng gương → loại C.
T tác dụng với nước Br2 thì xuất hiện kết tủa trắng → D.
4
2
1
3
Đáp án B.
Phát biểu đúng là: (1); (2).
(3) Đốt cháy các hợp chất natri trên đèn cồn sẽ cho ngọn lửa màu vàng.
(4) Fe không thể khử Fe3+ trong dung dịch thành Fe được.
(5) BaCl2 không tạo kết tủa với dung dịch NaHCO3.
32 và 6,72.
16 và 3,36.
22,9 và 6,72.
36,6 và 8,96.
250
200
100
150
7,5.
9,5.
8,5.
10,5.
2,56M.
2,68M.
2,816M.
2,948M.
K2SO4.CrSO4.12H2O.
K2SO4.CrSO4.24H2O
K2SO4.Cr2(SO4)3.12H2O.
K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O.
Đáp án D
NaAlO2, NaHCO3, K2S.
AlCl3, Na2CO3, K2SO4.
Al2(SO4)3, NaHSO4, K2SO4.
NaAlO2, Na2HPO4, KHSO4.
Đáp án A
39,4 gam.
63,04 gam.
29,55 gam.
23,64 gam.
Zn hoặc Al
Zn
Al
Fe
Đáp án A
+ X = Al
→ B = AlCl3; C = Al(OH)3; A = KAlO2.
+ X = Zn
→ B = ZnCl2; C = Zn(OH)2; A = K2ZnO2.
1 đơn chất và 2 hợp chất
3 đơn chất
2 đơn chất và 2 hợp chất
2 đơn chất và 1 hợp chất
Na2HPO4 và NaH2PO4
NaH2PO4 và H3PO4
NaOH và Na3PO4
Na3PO4 và Na2HPO4
5 và 4
5 và 2
4 và 4
6 và 5
Đáp án A.
Số trường hợp xảy ra phản ứng là 5; số trường hợp có kết tủa là 4.
Ba(HCO3)2 + 2NaOH BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4BaSO4↓ + Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + 2HCl BaCl2 + 2CO2 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + K2CO3BaCO3↓ + 2KHCO3
Ba(HCO3)2 + H2SO4BaSO4↓ + 2CO2 + 2H2O
4
2
5
3
Đáp án A.
Phát biểu đúng là: (1); (2); (3); (6).
(4)
(5) Al3+ là axit nên muối trung hòa của nhôm có pH < 7.
0,089
0,085
0,079
0,075
Đáp án B.
Phân tích đồ thị:
+ Đoạn 1: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)33BaSO4 + 2Al(OH)3
+ Đoạn 2: 3Ba(OH)2 + 2AlCl32Al(OH)3 + 3BaCl2
+ Đoạn 3: Ba(OH)2 + 2Al(OH)3Ba(AlO2)2 + 4H2O
+ Đoạn 4: Không còn phản ứng.
Tính toán
6,0.
4,5.
4,5 hoặc 6,0.
5,3 hoặc 7,2
19,5%
12,5%
16,5%
20,5%
Dung dịch CH3COONa
Dung dịch Al2(SO4)3
Dung dịch NH4Cl
Dung dịch NaCl
Chọn đáp án A
Muối CH3COONa có sự thủy phân trong dung dịch tạo ra môi trường bazơ:
+ H2O → CH3COOH +
⟹ Dung dịch có pH > 7.
Còn dung dịch Al2(SO4)3; NH4Cl có pH < 7 và dung dịch NaCl có pH = 7.
Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và có trật tự nhất định.
Cacbon có 2 hóa trị là 2 và 4.
Các nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành mạch C dạng không nhánh, có nhánh và vòng.
Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học
Đáp án B.
Trong hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị IV
13.
12.
7.
1.
Phương pháp điều chế nước gia-ven là điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.
Phân bón phức hợp là sản phẩm trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ khác nhau.
Axit HCl là chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Không thể dập tắt các đám cháy Mg bằng cát khô.
Đáp án B.
B sai, phân bón phức hợp là sản phẩm của tương tác hóa học giữa các chất. Phân bón hỗn hợp là sản phẩm trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ khác nhau
6
5
4
7.
Đáp án A.
Thí nghiệm thu được kết tủa là: (1); (2); (4); (5); (6); (8).
(1)
(2)
(3) Không hiện tượng, do nước cứng vĩnh cửu chứa .
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Cr(OH)2 và K2Cr2O7
Cr(OH)2 và K2CrO4
Cr(OH)3 và K2Cr2O7
NaCrO2 và K2CrO4
Đáp án A.
Cr + 2HCl CrCl2 (X) + H2
CrCl2 + 2NaOH Cr(OH)2 (Y) + 2NaCl
4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O 4Cr(OH)3 (Z)
Cr(OH)3 + KOH KCrO2 (T) + 2H2O
2KCrO2 + 3Cl2 + 8KOH 2K2CrO4 (M) + 6KCl + 4H2O
2K2CrO4 + H2SO4K2Cr2O7 (N) + K2SO4 + H2O
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (4).
Đáp án A.
Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
66,98 gam
78,80 gam
39,40 gam
59,10 gam
O3.
O2.
CO2.
CF4.
Đáp án C
(3), (2), (4), (1)
(4), (1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (1)
Đáp án D.
pH tăng dần khi tính bazơ tăng dần, tính axit giảm dần.
3
4
5
6
Đáp án B.
Y=XO
=> X/(X+16)=0,4286
=> X=12; Y=CO
Mệnh đề đúng là: (2); (3); (4); (5).
(1) CO tan ít trong nước.
(2)
(3) C + H2O CO + H2.
(4)
(5)
(6) Y là khí không màu, không mùi, không vị, rất độc.
NH4NO3
NH4Cl
(NH4)2SO4
Ure
Đáp án D.
Ure tan trong nước tạo (NH4)2CO3 có tính lưỡng tính nên làm thay đổi pH của đất hông đáng kể, 3 muối kia đều là axit
5.
4.
3.
2.
Đáp án C.
Trường hợp xảy ra phản ứng là: (1); (3); (5).
(1) 3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O 6NaCl + 2Al(OH)3 + 3CO2
(3) 9Fe(NO3)2 + 12HCl 4FeCl3 + 5Fe(NO3)3 + 3NO + 6H2O
(5) NaHCO3 + NaHSO4Na2SO4 + CO2 + H2O
163,2.
162,3.
132,6.
136,2.
Đáp án A.
Phân tích đồ thị:
+ Đoạn 1: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3BaSO4.
+ Đoạn 2: 3Ba(OH)2 + 2AlCl3 2Al(OH)3 + 3BaCl2.
+ Đoạn 3: Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O.
+ Đoạn 4: không còn phản ứng
1,0752 lít và 8,274 gam.
0,448 lít và 25,8 gam.
1,0752 lít và 22,254 gam.
1,0752 lít và 19,496 gam.
6,5.
7,0.
7,5.
8,0
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















