Bài tập lý thuyết hóa học Vô cơ có giải chi tiết ( mức độ thông hiểu p3)
31 câu hỏi
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.
(b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl.
(c) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước.
(d) Nhúng thanh kim loại Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(e) Đốt Ag2S bằng khí O2.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là
5
4
3
2
Đáp án C
(a) S. Do Fe có số oxi hóa cao nhất là +3
(b) S. Do bản chất Fe3O4 là FeO.Fe2O3 mà sau phản ứng vẫn tạo FeCl2 và FeCl3
(c) Đ
(d) Đ
(e) Đ. Ag2S + O2 → 2Ag + SO2 (nhiệt độ)
Các phản ứng oxi hóa khử là: (c), (d), (e)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2.
(5) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
5
4
3
2
Đáp án B
(1) Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 ↓+ Na2CO3 + 2H2O
(2) AlCl3 + 3H2O + 3NH3 → Al(OH)3 ↓+ 3NH4Cl
(3) CO2 + 2H2O + NaAlO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3
(4) 2AgNO3 + MgCl2 → 2AgCl ↓+ Mg(NO3)2
(5) Không phản ứng
(6) Mg + 3FeCl3 → MgCl2 + 2FeCl2
Cho các chất rắn: MgO, CaCO3, Al2O3 và các dung dịch: HCl, NaOH, NaHCO3. Khi cho các chất trên tác dụng với nhau từng đôi một, tổng số cặp chất phản ứng được với nhau là:
6.
7.
5.
8.
Đáp án B
Các cặp chất phản ứng được với nhau là: MgO và HCl; CaCO3 và HCl; Al2O3 và HCl; Al2O3 và NaOH; HCl và NaOH; HCl và NaHCO3; NaOH và NaHCO3 => có 7 cặp chất tất cả
(1) MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
(2) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
(3) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
(4) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
(5) HCl + NaOH → NaCl + H2O
(6) HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 ↑+ H2O
(7) NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Số phát biểu đúng là
4.
3
2.
5.
Đáp án A
Các phát biểu đúng là: a)
a) đúng vì 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 (catot) + Cl2 (anot)
b) sai CO không khử được Al2O3 nên sau phản ứng phải thu được Al2O3 và Cu
c) đúng
d) đúng
e) đúng 3AgNO3 + FeCl2 → Fe(NO3)3 + 2AgCl↓ + Ag↓
=> có 4 phát biểu đúng
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cho mẫu đá vôi vào dung dịch giấm ăn, không thấy sủi bọt khí.
Cho Zn vào dung dịch giấm ăn, không có khí thoát ra.
Giấm ăn làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Giấm ăn làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Đáp án D
A. Sai, giấm ăn là dd CH3COOH. Axit CH3COOH mạnh hơn H2CO3 nên sẽ xảy ra phản ứng
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O => hiện tượng có sủi bọt khí
B. Sai vì Zn + CH3COOH → (CH3COO)2Zn + H2↑ => hiện tượng có khí thoát ra.
C. Sai vì giấm ăn là dd CH3COOH có tính axit nên phải làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
D. đúng
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) FeS + 2HCl →
(2) 2KClO3 khí Y
(3) NH4NO3 + NaOH →
(4) Cu + 2H2SO4 (đặc)
(5) 2KMnO4 + 16HCl (đặc) →
(6) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)
Số phản ứng tạo chất khí khi tác dụng được với dung dịch NaOH là
5.
2.
4.
3.
Đáp án C
(1) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑
(2) 2KClO3 2KCl + O2↑
(3) NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O
(4) Cu + 2H2SO4 (đặc) CuSO4 + 2H2O + SO2↑
(5) 2KMnO4 + 16HCl (đặc) → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 ↑ + 8H2O
(6) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc) Na2SO4 + HCl↑
Vậy các phản ứng sinh ra khí tác dụng được với NaOH là (1), (4), (5), (6) => có 4 khí
Cho các chất sau: axit acrylic, foman đehit, phenyl fomat,glucozơ, anđêhit axetic, metyl axetat, saccarozơ. Số chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là.
5.
4.
6.
3.
Đáp án B
Các chất có thể tham gia phản ứng tráng bạc là: fomandehit (HCHO); phenyl fomat (HCOOC6H5), Glucozo (CH3OH[CH2OH]4CHO); anđehitaxetic (CH3CHO); => có 4 chất.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Điện phân NaCl nóng chảy
b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ)
c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3
d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4
e) Cho Ag vào dung dịch HCl
f) Cho Cu vào dung dịch Cu(NO3)2 và HCl
Số thí nghiệm thu được chất khí là:
5
3
2
4
Đáp án D
Gồm có (a), (b), (c), (g)
Tiến hàng các thí nghiệm sau:
1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4 loãng.
2) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng.
3) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
4) Cho dung dịch Glucozo vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là:
2
4
1
3
Đáp án D
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Các phản ứng oxi hóa – khử gồm: (1), (3), (4).
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ sau:
Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
Đáp án D
Để thu khí bằng cách đẩy nước thì khí đó phải không tan trong nước.
Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn:
- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện.
- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện.
- X tác dụng với Z có khí bay ra.
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4.
NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.
NaHCO3, Ca(OH)2, Mg(HCO3)2.
AlCl3, AgNO3, KHSO4.
Đáp án B
2NaHCO3 (X) + Ba(OH)2 (Y) → BaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
Ba(OH)2 (Y) + 2KHSO4 (Z)→ BaSO4↓ + K2SO4 + H2O
2NaHCO3 (X) + 2KHSO4 (Z)→ Na2SO4 + K2SO4 + 2CO2 ↑+ 2H2O
Cho NaOH đến dư vào dung dịch chứa MgSO4, CuSO4, Al2(SO4)3 được kết tủa X. Nung X được chất rắn Y. Cho CO dư đi qua Y nung nóng sẽ thu được chất rắn là
MgO, Al2O3, Cu.
MgO, Al2O3, Cu.
MgO, CuO.
MgO, Cu.
Đáp án D
X: Mg(OH)2, Cu(OH)2
Y: MgO, CuO
Chất rắn: MgO, Cu
Phát biểu nào sau đây là sai?
Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxi Al2O3 bền bảo vệ.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm tăng dần.
Đáp án C
Những kim loại kiềm thổ không tan trong nước như: Mg, Be, …
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X không thể là
CH4.
C2H4.
NH3.
H2.
Đáp án C
Từ hình vẽ ta thấy thu khí bằng phương pháp đẩy nước => Khí X phải không tác dụng với nước
Trong số các khí CH4, C2H4, NH3, H2 thì NH3 tan nhiều trong nước nên không thể điều chế bằng phương pháp này được.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kim loại Cu tan trong dung dịch FeCl2 dư.
(b) Hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 có số mol bằng nhau tan hết trong dung dịch HCl dư.
(c) Dung dịch AgNO3 không tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2.
(d) Ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe2+
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Đáp án A
a) sai
b) đúng vì: Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + H2O
Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2
c) sai Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+
d) đúng
=> có 2 phát biểu đúng
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4 dư.
(b) Cho dung dichj NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.
(c) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(e) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch Al2 (SO4)3.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
2.
5
3.
4.
Đáp án C
a) thu được Cu(OH)2↓
b) không thu được
c) thu được Al(OH)3↓
d) thu được Al(OH)3↓
=> có 3 phản ứng thu được kết tủa
Tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Điện phân dung dịch muối ăn với điện cực trơ có màng ngăn xốp.
b) Thổi khí CO qua ống đựng FeO nung nóng ở nhiệt độ cao.
c) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3.
d) Dẫn khí NH3 vào bình khí Cl2.
e) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2CO3.
Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là
5.
4.
3.
2.
Đáp án B
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot H2O bị khử tạo ra khí O2.
(b) Để lâu hợp kim Fe-Cu trong không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn điện hóa học.
(c) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.
(d) Các kim loại có độ dẫn điện khác nhau do mật độ electron tự do của chúng không giống nhau.
(e) Các kim loại kiềm đều có mạng tinh thể lập phương tâm diện, cấu trúc tương đối rỗng.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
5.
2.
Đáp án B
(a) S. Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot H2O bị oxi hóa tạo ra khí O2.
(b) Đ
(c) Đ
(d) Đ
(e) S. Các kim loại kiềm có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ bên:
không có hiện tượng gì xảy ra.
có xuất hiện kết tủa màu đen.
có xuất hiện kết tủa màu trắng.
có sủi bọt khí màu vàng lục, mùi hắc.
Đáp án D
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
H2 + S H2S
H2S + Cu(NO3)2 → CuS + 2HNO3
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là:
2.
4.
3.
1.
Đáp án A
Ni đẩy được những kim loại Cu, Ag tạo thành các pin điện Ni – Cu, Ni – Ag
Để mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành trong phòng thí nghiệm người ta có các hình vẽ (1), (2), (3) như sau:
Phát biểu đúng liên quan đến các hình vẽ này là
phương pháp thu khí theo hình (1) có thể áp dụng thu các khí: H2, SO2, Cl2, NH3.
phương pháp thu khí theo hình (1), (3) có thể áp dụng thu các khí: NH3, H2, N2.
phương pháp thu khí theo hình (2) có thể áp dụng thu các khí: CO2, N2, SO2, Cl2.
phương pháp thu khí theo hình (3) có thể áp dụng thu các khí: O2, H2, N2.
Đáp án D
A. A sai vì phương pháp 1 để thu khí có tỉ khối nhỏ hơn so với không khí => không thể thu SO2, Cl2
B. Sai vì NH3 tan trong nước nên không thể thu NH3 bằng hình (3)
C. Sai vì N2 nhẹ hơn không khí
D. Đúng
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot H2O bị khử tạo ra khí O2.
(b) Để lâu hợp kim Fe-Cu trong không khí ẩm thì Fe bị ăn mòn điện hóa học.
(c) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.
(d) Các kim loại có độ dẫn điện khác nhau do mật độ electron tự do của chúng không giống nhau.
(e) Các kim loại kiềm đều có mạng tinh thể lập phương tâm diện, cấu trúc tương đối rỗng.
Số phát biểu đúng là
4.
3
5.
2.
Đáp án B
(a) S. Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ), tại anot H2O bị oxi hóa tạo ra khí O2.
(b) Đ
(c) Đ
(d) Đ
(e) S. Các kim loại kiềm có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại K vào dung dịch HCl.
(2) Đốt bột Al trong khí Cl2.
(3) Cho Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.
(4) Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO3)2.
(5) Điện phân Al2O3 nóng chảy, có mặt Na3AlF6.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là
3.
4.
2.
1.
Đáp án A
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hóa.
Gồm có (1), (2), (5)
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ thu được khí O2 ở anot.
(b) Cho H2 dư qua hỗn hợp Fe2O3 và Al2O3 đun nóng thu được Al, Fe.
(c) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch FeCl2 dư vào dung dịch AgNO3, thu được chất rắn chỉ có AgCl.
Số phát biểu không đúng là
5.
3.
4.
2.
Đáp án D
(a) Đ
(b) S. CO không khử được Al2O3.
(c) Đ
(d) Đ
(e) S. Chất rắn thu được gồm có AgCl và Ag.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trộn dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl thấy xuất hiện kết tủa.
Dung dịch NaCl dẫn được điện.
Dung dịch H2SO4 làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
Dung dịch KOH có pH > 7.
Đáp án A
Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ
Khí Y là
CO2.
H2.
SO2.
Cl2.
Đáp án A
X: CO2 và SO2
Sau khi dẫn X qua dung dịch Br2 thì SO2 bị hấp thụ, khí Y bay ra là CO2.
Cho các phát biểu sau
(a) Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô.
(b) Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng.
(c) Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa.
(d) CF2Cl2 bị cấm sử dụng do khi thải ra khí quyển phá hủy tầng ozon.
(e) Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử, tinh thể kim cương cứng nhất trong tất cả các chất.
(g) Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai trên trái đất.
Số phát biểu không đúng là
5.
4.
2.
3.
Đáp án B
Người ta thường đốt bột lưu huỳnh tạo ra khí X “xông” cho đông dược để bảo quản đông dược được lâu hơn. Công thức của khí X là
NO.
H2S.
CO2.
SO2.
Đáp án D
Cho các phát biểu sau :
(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), ở catot xảy ra quá trình khử ion Na+
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO nung nóng thu được Al và Cu
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 , có xuất hiện ăn mòn điện hóa
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg và kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhât là W
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 thu được chất rắn gồm Ag và AgCl
Số phát biểu đúng là
2
4
5
3
Đáp án D
(a) đúng
(b) sai vì CO không tác dụng với Al2O3 nên thu được Al2O3 và Cu
(a) Đúng vì Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu nên có 2 kim loại khác nhau Cu và Zn
(b) đúng
(c) đúng : AgNO3 + FeCl2 →AgCl + Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì
C2H2
CH4
H2
C3
Đáp án A
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
Để phân biệt dung dịch CaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch
KNO3.
Na2CO3.
NaNO3.
HNO3.
Đáp án B








