Giải VTH Toán 7 Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ có đáp án
14 câu hỏi
Giá trị của biểu thức là:
A. 2.
B. – 3.
C. – 2.
D. 3.
= 3 + ( – 1)
= 2
Giá trị của biểu thức là
A. 10.
B. 11.
C. 9.
D. 12.
=11
Tính:
a)
a)
b)
b)
c) –0,32.(–0,875);
c) –0,32.(–0,875) = 0,32.0,875 = 0,28.
d)
d)
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a)
=3
b)
b)
Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc lá trong Hình 1.9 bằng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa.

10.4.(– 2) + (– 25) = – 105.
Tính một cách hợp lí.
0,65.78 + .2020 + 0,35.78 – 2,2.2020.
0,65.78 + .2020 + 0,35.78 – 2,2.2020
= (0,65.78 + 0,35.78) + (2,2.2020 – 2,2.2020)
= (0,65 + 0,35).78
= 1.78
= 78
Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình bên). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,4 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?

Ngăn sách có thể đựng được nhiều nhất số sách là:
120 : 2,4 = 120 : = 120 . = 50 (cuốn).
Mẹ của Mai đi làm được hưởng lương 8 triệu/tháng. Mẹ dành số tiền đó để chi tiêu trong tháng, dành 1 triệu 200 nghìn để đóng tiền học ngoại khóa cho Mai.
a) Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu tiền trong 1 tháng?
a) Số tiền mẹ của Mai dành chi tiêu trong tháng là
= 4,8 +1,2 = 6 (triệu)
Số tiền mẹ Mai còn lại trong tháng là: 8 – 6 = 2 (triệu).
b) Trong 1 năm, mẹ tiết kiệm được bao nhiêu tiền.
b) Một năm có 12 tháng, nên trong 1 năm, mẹ tiết kiệm được số tiền là
12.2 = 24 (triệu).
Tính một cách hợp lí
Bạn có thích hoạt động này không?







