Bài tập Ứng dụng của phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ vào bài toán thực tế lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Ứng dụng của phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ vào bài toán thực tế lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 781 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Đà Lạt, nhiệt độ cao nhất trong một ngày được đo ngẫu nhiên là 24,3°C, nhiệt độ thấp nhất trong ngày đó là 16,4°C. Hỏi chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất là bao nhiêu độ C?

7,5°C;

7,8°C;

7,9°C;

8°C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất là: 24,3 – 16,4 = 7,9°C.

Vậy ta chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bình và Cường mua quà tặng sinh nhật An. Giá một cái bánh là 300 000 đồng, giá một thùng nước ngọt là 250 000 đồng. Bình mua 13  cái bánh. Công mua một nửa thùng nước ngọt. Hỏi bạn nào mua hết nhiều tiền hơn?

Bình mua hết nhiều tiền hơn;

Công mua hết nhiều tiền hơn;

Hai bạn mua hết nhiều tiền như nhau;

Không xác định được ai mua hết nhiều tiền hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá của 13  cái bánh là: 13.300  000=100  000  (đồng).

Giá của một nửa thùng nước ngọt là: 12.250  000=125  000  (đồng).

Vì 100 000 đồng < 125 000 đồng.

Nên giá mua 13  cái bánh < giá mua một nửa thùng nước ngọt.

Do đó Bình mua hết ít tiền hơn Công hay Công mua hết nhiều tiền hơn Bình.

Vậy ta chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng bán trái cây đã ghi lại số lượng trái cây (đơn vị: kg) đã nhập vào và xuất ra cho các cửa hàng bán lẻ trong 7 ngày như sau:

Ngày

Mô tả

Số lượng (kg)

1

Nhập vào

+

2

Xuất ra cho cửa hàng A

–10,2

3

Xuất ra cho cửa hàng C

–9,4

4

Nhập vào

+

5

Xuất ra cho cửa hàng B

–

6

Nhập vào

+

7

Xuất ra cho cửa hàng A

–12,5

Số lượng trái cây còn tồn lại sau 7 ngày là:

9,3 kg;

1,9 kg;

22,3 kg;

31,5 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

Vậy số lượng trái cây còn tồn lại sau 7 ngày là 31,5 kg.

Do đó ta chọn đáp án D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài là 2515  cm, chiều rộng là 352  cm. Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của tờ giấy đó là:

2635

3625

3526

2536

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng của tờ giấy đó là:

2515:352=1265.235=185.25=3625.

Vậy ta chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một kho có 32 tấn hạt tiêu. Người chủ kho đã bán đi 14  số hạt tiêu có trong kho, sau đó nhập vào thêm 22157  tấn hạt tiêu nữa, cuối cùng đã bã bán đi một nửa số hạt tiêu có trong kho. Số hạt tiêu còn lại trong kho là:

33714 tấn

33914 tấn

33714tạ

33314 tạ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số hạt tiêu người chủ đã bán đi trong đợt đầu tiên là: 14.32=8 (tấn).

Số hạt tiêu còn lại trong kho sau đợt bán đầu tiên là: 32 – 8 = 24 (tấn).

Số hạt tiêu kho có sau khi nhập thêm là:

 24+22157=24+1697=1687+1697=3377(tấn).

Số hạt tiêu người chủ đã bán đi một nửa là: 3377:2=3377.12=33714  (tấn).

Số hạt tiêu còn lại trong kho là: 3377−33714=67414−33714=33714  (tấn).

Vậy số hạt tiêu còn lại trong kho là 33733714  tấn.

Do đó ta chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người thợ nối hai sợi dây điện lại với nhau. Sợi thứ nhất dài 12,3 m, sợi thứ hai dài 7,7 m. Phần dây điện được nối chung có chiều dài 0,05 m. Hỏi đoạn dây điện mới dài bao nhiêu mét?

20,05 m;

19, 5 m;

19,95 m;

20 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mét đoạn dây điện mới dài là: 12,3 + 7,7 – 0,05 = 20 – 0,05 = 19,95 (m).

Vậy đoạn dây điện mới dài 19,95 m.

Do đó ta chọn đáp án C.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đội công nhân cần may một lô áo khoác trong vòng 3 ngày. Ngày thứ nhất đội công nhân đó hoàn thành 521  lô áo khoác. Ngày thứ hai đội công nhân đó hoàn thành 37  lô áo khoác. Hỏi ngày thứ ba đội công nhân đó cần hoàn thành bao nhiêu phần của lô áo khoác để hoàn thành kế hoạch?

17

13

221

57

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ngày thứ ba đội công nhân đó cần hoàn thành:

 1−521−37=2121−521−921=21−5−921=721=13(lô áo khoác).

Vậy ngày thứ ba đội công nhân đó cần hoàn thành 13  lô áo khoác.

Do đó ta chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bác Bình gửi tiết kiệm vào ngân hàng 70 triệu đồng với lãi suất 6,8%/năm và kỳ hạn 1 năm. Hết kỳ hạn 1 năm, bác Bình đã rút ra 2015  triệu đồng để chữa bệnh. Số tiền bác Bình còn lại trong ngân hàng là:

54,56 triệu đồng;

45,04 triệu đồng;

94,96 triệu đồng;

54 triệu đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số tiền lãi bác Bình nhận được sau 1 năm là:

70.6,8% = 70.6,8100=70.681000=70.17250=7.1725=11925  = 4,76 (triệu đồng).

Số tiền cả vốn lẫn lãi bác Bình nhận được sau 1 năm là:

70 + 4,76 = 74,76 (triệu đồng).

Số tiền bác Bình còn lại trong ngân hàng sau khi rút tiền để chữa bệnh là:

 74,76−2015=74,76−1015=74,76−20,2=54,56(triệu đồng).

Vậy số tiền bác Bình còn lại trong ngân hàng là 54,56 triệu đồng.

Do đó ta chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cửa hàng thời trang thực hiện chương trình khuyến mãi như sau:

+ Áo sơ mi giảm 8% so với giá niêm yết.

+ Quần jeans giảm 12% so với giá niêm yết (giá niêm yết là 120 000 đồng).

Bạn An mua 1 chiếc áo sơ mi và 1 chiếc quần jeans với giá khuyến mãi và phải trả cho cửa hàng 271 200 đồng. Chiếc áo sơ mi có giá niêm yết là:

200 000 đồng;

150 000 đồng;

120 000 đồng;

180 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số tiền bạn An phải trả khi mua 1 chiếc quần jeans là:

120 000.(100% – 12%) = 120 000.88%

120  000.88100=1200.881=105  600=  (đồng).

Số tiền bạn An phải trả để mua 1 chiếc áo sơ mi là:

271 200 – 105 600 = 165 600 (đồng).

Chiếc áo sơ mi có giá niêm yết là:

165 600:(100%–8%)=165 600:92% 

 =165  600:92100=165  600.10092=180  000(đồng).

Vậy chiếc áo sơ mi có giá niêm yết là 180 000 đồng.

Do đó ta chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anh Minh kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Trong lần nhập hàng vừa qua anh đã bỏ ra 90 000 000 đồng để nhập lô hàng mới. Nhưng do quá trình vận chuyển không được đảm bảo nên 13  số hàng nhập về không đảm bảo chất lượng. Anh Minh đã bán số hàng còn lại cao hơn 10% so với giá nhập vào và số hàng không đảm bảo chất lượng thấp hơn 15% so với giá nhập vào. Hỏi doanh thu lô hàng mới của anh Minh là bao nhiêu?

90 000 000 đồng;

91 500 000 đồng;

88 500 000 đồng;

86 500 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số tiền nhập hàng không đảm bảo chất lượng là:

 13 . 90 000 000 = 30 000 000(đồng)

Số tiền nhập hàng đảm bảo chất lượng là: 90 000 000 – 30 000 000 = 60 000 000 (đồng)

Số tiền anh Minh thu được khi bán hàng đảm bảo chất lượng là:

60 000 000 . (100% + 10%) =  60 000 000 .  110100= 66 000 000(đồng)

Số tiền anh Minh thu được khi bán hàng không đảm bảo chất lượng là:

30 000 000. (100% ‒ 15%) = 30 000 000.85100 = 25 500 000  (đồng)

Vậy doanh thu lô hàng mới của anh Minh là:

66 000 000 + 25 500 000 = 91 500 000 đồng.

Vậy doanh thu lô hàng mới của anh Minh là 91 500 000 đồng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ hiện tại trong một kho lạnh là -3,2 ℃. Do yêu cầu bảo quản hàng hóa, người quản lí kho tiếp tục giảm độ lạnh của kho thêm 2,5 ℃ nữa thì nhiệt độ trong kho lạnh lúc này bằng

-7,7 ℃.

-5,7 ℃.

-0,7 ℃.

-7,2 ℃.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhiệt độ trong kho lạnh lúc này là: -3,2 + (-2,5) = -5,7 (℃).

Vậy nhiệt độ trong kho lạnh lúc này là -5,7 ℃.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 152 cm, người ta dự định xếp các cuốn sách dày 2,5 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?

58 cuốn.

59 cuốn.

60 cuốn.

61 cuốn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 152 : 2,5 = 60,8.

Vậy ngăn sách đó có thể để nhiều nhất 60 cuốn sách.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng bằng 21,6 m, chiều rộng bằng \(\frac{3}{4}\) chiều dài. Chiều dài của khu vườn là

28,8 m.

16,2 m.

30,8 m.

24,8 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chiều dài của khu vườn là: \(21,6:\frac{3}{4} = 21,6 \cdot \frac{4}{3} = 28,8\) (m).

Vậy chiều dài của khu vườn đó bằng 28,8 m.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tháng 8, cửa hàng X bán được 228 chiếc xe máy, sang tháng 9 cửa hàng bán đó được số xe máy tăng 50% số xe tháng 8 bán được. Số chiếc xe máy cửa hàng đó bán được trong tháng 9 là:

114 chiếc.

152 chiếc.

342 chiếc.

456 chiếc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số xe máy cửa hàng X bán được trong tháng 9 là:

228 . (100% + 50%) = 228 . 150% = 228 . 1,5 = 342 (chiếc).

Vậy tháng 9 cửa hàng X bán được 342 chiếc xe máy.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đoạn ống nước có chiều dài lần lượt là 0,9 m và 1,25 m. Người ta nối hai đầu ống của hai đoạn ống trên để tạo thành một ống nước mới. Chiều dài của phần ghép nối chung là \(\frac{3}{{25}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Đoạn ống nước mới dài

2,3 m.

2,03 m.

2,25 m.

2,27 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đoạn ống nước mới dài số mét là: \(0,9 + 1,25 - \frac{3}{{25}} = 2,03\) (m).

Vậy đoạn ống nước mới dài 2,03 m.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một kho có 60,5 tấn gạo. Người quản lí đã xuất đi \(\frac{2}{5}\) số gạo để cứu trợ lũ lụt, sau đó bán được \(\frac{1}{3}\) số gạo còn lại, cuối cùng lại nhập thêm 10 tấn gạo nữa. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Kho đã xuất 16 tấn gạo để cứu trợ lũ lụt.

ĐúngSai
b

Kho còn lại 36,3 tấn gạo sau khi lấy gạo cứu trợ lũ lụt.

ĐúngSai
c

Kho bán 12,1 tấn gạo.

ĐúngSai
d

Cuối cùng, trong kho còn 34 tấn gạo.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Kho đã xuất số tấn gạo để cứu trợ lũ lụt là: \(60,5 \cdot \frac{2}{5} = 24,2\) (tấn).

b) Đúng. Sau khi cứu trợ, kho còn số tấn gạo là: 60,5 - 24,2 = 36,3 (tấn).

c) Đúng. Kho đã bán số tấn gạo là: \(\frac{1}{3} \cdot 36,3 = 12,1\) (tấn).

d) Sai. Cuối cùng, trong kho còn số tấn gạo là: 36,3 - 12,1 + 10 = 34,2 (tấn).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một cửa hàng quần áo nhập về 100 cái áo với giá vốn mỗi cái là 240 000 đồng. Cửa hàng đã bán 70 cái áo, mỗi cái áo lãi 25% so với giá vốn, 30 cái áo còn lại cửa hàng bán lỗ 4% so với giá vốn. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Giá vốn của 100 cái áo là 24 triệu đồng.

ĐúngSai
b

Cửa hàng bán 70 cái áo với giá bằng 125% giá vốn và 30 cái áo còn lại với giá bằng 96% giá vốn.

ĐúngSai
c

Cửa hàng bán 100 cái áo với giá thu được nhiều hơn 28 000 000 đồng.

ĐúngSai
d

Tiền lãi của cửa hàng khi bán hết số áo nhiều hơn 3 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Giá vốn của 100 cái áo là: 240 000. 100 = 24 000 000 (đồng).

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Vì cửa hàng đã bán 70 cái áo, mỗi cái áo lãi 25% so với giá vốn nên cửa hàng đã bán 70 cái áo với giá 100% + 25% = 125% giá vốn.

Vì cửa hàng 30 cái áo còn lại cửa hàng bán lỗ 4% so với giá vốn nên cửa hàng đã bán 30 cái áo còn lại với giá 100% - 4% = 96% giá vốn.

Vậy b) đúng.

c) Sai. Cửa hàng bán 100 cái áo thu được số tiền là:

70. 240 000. 125% + 30. 240 000. 96% = 27 912 000 (đồng).

Vậy cửa hàng bán 100 cái áo thu được ít hơn 28 triệu đồng.

d) Đúng. Tiền lãi của cửa hàng khi bán hết số áo là:

27 912 000 - 24 000 000 = 3 912 000 (đồng).

Vậy tiền lãi của cửa hàng khi bán hết số áo nhiều hơn 3 triệu đồng.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Bác Minh gửi vào ngân hàng 120 triệu đồng với kì hạn một năm, lãi suất 7,5%/ năm. Hết kì hạn 1 năm, bác rút ra \(\frac{2}{5}\) số tiền (kể cả gốc và lãi) để mua xe máy. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Sau 1 năm, bác Minh có ít hơn 10 triệu đồng tiền lãi.

ĐúngSai
b

Tổng số tiền cả gốc và lãi bác Minh thu được sau 1 năm là nhiều hơn 128 triệu đồng.

ĐúngSai
c

Giá tiền chiếc xe máy bác Minh mua là 51 triệu đồng.

ĐúngSai
d

Bác Minh còn lại số tiền lớn hơn 80 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Sau 1 năm, bác Minh có số tiền lãi là: 120.7,5% = 9 (triệu đồng).

Vậy sau 1 năm, bác Minh có ít hơn 10 triệu đồng tiền lãi.

b) Đúng. Tổng số tiền cả gốc và lãi bác Minh thu được sau 1 năm là: 120 + 9 = 129 (triệu đồng).

Vậy tổng số tiền cả gốc và lãi bác Minh thu được sau 1 năm là nhiều hơn 128 triệu đồng.

c) Sai. Giá tiền chiếc xe máy bác Minh mua là: \(129 \cdot \frac{2}{5} = 51,6\) (triệu đồng).

Vậy c) sai.

d) Sai. Số tiền bác Minh còn lại là: 129 - 51,6 = 77,4 (triệu đồng).

Vậy số tiền bác Minh còn lại nhỏ hơn 80 triệu đồng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một người đi quãng đường từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc 30 km/h hết 3,6 giờ. Đến B, người đó nghỉ 12 phút rồi quay về địa điểm A với vận tốc bằng \(\frac{6}{5}\) lần vận tốc lúc đi từ A đến B. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Quãng đường từ địa điểm A đến địa điểm B dài 108 km.

ĐúngSai
b

Vận tốc khi người đó đi từ B về A là 35 km/h.

ĐúngSai
c

Thời gian người đó đi từ B về A là 3,2 giờ.

ĐúngSai
d

Tổng thời gian người đó đi từ A đến B rồi quay trở lại A là 6,8 giờ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Quãng đường từ địa điểm A đến địa điểm B dài số km là: 30.3,6 = 108 (km). Vậy a) đúng.

b) Sai. Vận tốc của người đó đi từ B về A là: \(30 \cdot \frac{6}{5} = 36\;\,\left( {{\rm{km/h}}} \right).\) Vậy b) sai.

c) Sai. Thời gian người đó đi từ B về A là: 108 : 36 = 3 (giờ). Vậy c) sai.

d) Đúng. Đổi: 12 phút = 0,2 giờ.

Tổng thời gian người đó đi từ A đến B rồi trở về A là: 3,6 + 0,2 + 3 = 6,8 (giờ).

Vậy d) đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi bằng 60,4 m, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Nửa chu vi của khu vườn là 30,2 m.

ĐúngSai
b

Chiều rộng khu vườn là 12 m.

ĐúngSai
c

Chiều dài hơn chiều rộng 6,04 m.

ĐúngSai
d

Diện tích của khu vườn nhiều hơn 220 m2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Nửa chu vi khu vườn là: 60,4 : 2 = 30,2 (m). Vậy a) đúng.

b) Sai. Chiều rộng của khu vườn là: 30,2 : (1,5 + 1) . 1 = 12,08 (m). Vậy b) sai.

c) Đúng. Chiều dài của khu vườn là: 30,2 - 12,08 = 18,12 (m).

Theo b) ta có: Chiều rộng của khu vườn là 12,08 m.

Vậy chiều dài hơn chiều rộng của khu vườn là 18,12 - 12,08 = 6,04 (m).

d) Sai. Diện tích của khu vườn là: 18,12 . 12,08 = 218,8896 (m2).

Vậy diện tích của khu vườn ít hơn 220 m2.

21. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Lan nuôi 1 con mèo, mỗi ngày Lan cho mèo ăn 3 lần, mỗi lần 250 g thức ăn. Với 26 gói thức ăn còn nguyên và \(\frac{1}{4}\) gói dở (mỗi gói có khối lượng 1 kg thức ăn) thì đủ để Lan cho mèo ăn trong bao nhiêu ngày?

Xem đáp án

Đáp án: 35

Đổi 250 g = 0,25 kg.

Khối lượng thức ăn bạn Lan cho mèo ăn mỗi ngày là: 3 . 0,25 = 0,75 (kg).

Khối lượng thức ăn cho mèo bạn Lan có là: \(26 + \frac{1}{4} = 26,25\) (kg).

Số ngày mèo của Lan ăn hết lượng thức ăn là: 26,25 : 0,75 = 35 (ngày).

Vậy con mèo của Lan ăn hết lượng thức ăn trong 35 ngày.

22. Tự luận
• 1 điểm

Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trong 100 gam bắp ngô tươi có chứa 4,1 gam protein, 2,3 gam lipid, 1,2 gam celluloza, 0,8 gam tro, 39,6 gam glucid và phần còn lại là nước. Hỏi trong 400 gam bắp ngô thì có bao nhiêu gam nước?

Xem đáp án

Đáp án: 208.

Trong 400 gam bắp ngô tươi có số gam nước là:

4.(100 - 4,1 - 2,3 - 1,2 - 0,8 - 39,6) = 208 (g).

Vậy trong 400 gam bắp ngô tươi có 208 gam nước.

23. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,9 m/s trong 60 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc \(\frac{4}{9}\) m/s. Hỏi sau 36 giây kể từ khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: 38.

Trong 60 giây đầu, khinh khí cầu bay lên cách mặt đất số mét là: 0,9.60 = 54 (m).

Sau 36 giây kể từ khi hạ độ cao, khinh khí cầu giảm độ cao số mét là: \(\frac{4}{9} \cdot 36 = 16\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Sau 36 giây kể từ khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất số mét là:

54 - 16 = 38 (m).

Vậy sau 36 giây kể từ khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất 38 m.

24. Tự luận
• 1 điểm

Trong một bể nước, lượng nước chiếm đến \(\frac{2}{3}\) dung tích bể. Người ta mở một vòi nước chảy vào bể, mỗi giờ chảy được \(\frac{1}{9}\) bể. Hỏi vòi nước cần mở trong bao nhiêu giờ thì bể đầy nước?

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Lượng nước cần bơm vào bể để đầy bể là: \(1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\) (bể).

Thời gian vòi nước cần để chảy đầy bể là: \(\frac{1}{3}:\frac{1}{9} = 3\) (giờ).

Vậy vòi nước cần mở trong 3 giờ thì bể đầy nước.

25. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc máy tính có giá niêm yết là 25 triệu đồng (đã bao gồm thuế VAT). Trong tuần lễ khuyến mãi của cửa hàng, chiếc máy tính đó được giảm giá 10% của giá niêm yết và nếu khách hàng mua hàng trực tuyến (giao hàng miễn phí) thì được giảm thêm 4% so với giá khuyến mãi. Bác Hà mua chiếc máy tính đó theo hình thức mua hàng trực tuyến trong tuần lễ khuyến mãi. Hỏi bác Hà phải trả bao nhiêu tiền (đơn vị: triệu đồng, kết quả viết dưới dạng số thập phân)?

Xem đáp án

Đáp án: 26,1.

Giá của chiếc máy tính khi mua hàng tại cửa hàng trong tuần lễ khuyến mãi là:

25 . (100% - 10%) = 22,5 (triệu đồng).

Giá của chiếc máy tính khi mua hàng trực tuyến trong tuần lễ khuyến mãi là:

22,5 . (100% - 4%) = 21,6 (triệu đồng).

Vậy bác Hà phải trả 21,6 triệu đồng khi mua hàng trực tuyến trong tuần lễ khuyến mãi.