Bài tập Cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 7169 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \(\frac{2}{3} + \frac{3}{5}\) là:

\(\frac{{19}}{{15}}\);

\(\frac{{ - 9}}{4}\);

\( - \frac{9}{{16}}\);

\(\frac{9}{{16}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{2}{3} + \frac{3}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{9}{{15}} = \frac{{10 + 9}}{{15}} = \frac{{19}}{{15}}\).

Vậy ta chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng \(\frac{{ - 11}}{4}\)?

\(\frac{3}{4} + \frac{7}{2}\);

\(\frac{3}{4} - \frac{7}{2}\);

\(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{7}{2}\);

\( - \frac{3}{4} - \frac{7}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta xét từng đáp án:

Đáp án A:

Ta có \(\frac{3}{4} + \frac{7}{2} = \frac{3}{4} + \frac{{14}}{4} = \frac{{3 + 14}}{4} = \frac{{17}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).

Do đo đáp án A sai.

Đáp án B:

Ta có \(\frac{3}{4} - \frac{7}{2} = \frac{3}{4} - \frac{{14}}{4} = \frac{{3 - 14}}{4} = \frac{{ - 11}}{4}\).

Do đó đáp án B đúng.

Đáp án C:

Ta có \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{7}{2} = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{14}}{4} = \frac{{ - 3 + 14}}{4} = \frac{{11}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).

Do đó đáp án C sai.

Đáp án D:

Ta có \( - \frac{3}{4} - \frac{7}{2} = - \frac{3}{4} - \frac{{14}}{4} = \frac{{ - 3 - 14}}{4} = \frac{{ - 17}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).

Do đó đáp án D sai.

Vậy ta chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\frac{{ - 1}}{3}.\frac{{ - 2}}{5}\) là:

\(\frac{2}{{15}}\);

\(\frac{{ - 2}}{{15}}\);

\(\frac{{ - 12}}{{35}}\);

\(\frac{2}{{35}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{ - 1}}{3}.\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right)}}{{3.5}} = \frac{2}{{15}}\).

Vậy ta chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \( - 1.\frac{{ - 2}}{3}\) là:

\(1\frac{2}{3}\);

\(\frac{2}{3}\);

\(\frac{{12}}{3}\);

\(\frac{{ - 2}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \( - 1.\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 1}}{1}.\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right)}}{{1.3}} = \frac{2}{3}\).

Vậy ta chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 1,2.(–2,5) là:

-2

-3

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 1,2.(–2,5) = –1,2.2,5 = –3.

Vậy ta chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(\frac{{ - 5}}{3}:2\frac{1}{3}\) là:

1

-1

-3

\(\frac{{ - 5}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{ - 5}}{3}:2\frac{1}{3} = \frac{{ - 5}}{3}:\frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{3}.\frac{3}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\).

Vậy ta chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng \(\frac{1}{6}\)?

\(\frac{1}{2} + \frac{2}{3}\);

\(\frac{1}{2} - \frac{2}{3}\);

\(\frac{{ - 1}}{2} + \frac{2}{3}\);

\( - \frac{1}{2} - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta xét từng đáp án:

Đáp án A:

Ta có \(\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{3 + 4}}{6} = \frac{7}{6} \ne \frac{1}{6}\).

Do đó đáp án A sai.

Đáp án B:

Ta có \(\frac{1}{2} - \frac{2}{3} = \frac{3}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{3 - 4}}{6} = \frac{{ - 1}}{6} \ne \frac{1}{6}\).

Do đó đáp án B sai.

Đáp án C:

Ta có \(\frac{{ - 1}}{2} + \frac{2}{3} = \frac{{ - 3}}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{ - 3 + 4}}{6} = \frac{1}{6}\).

Do đó đáp án C đúng.

Đáp án D:

Ta có \( - \frac{1}{2} - \frac{2}{3} = - \frac{3}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{ - 3 - 4}}{6} = \frac{{ - 7}}{6} \ne \frac{1}{6}\).

Do đó đáp án D sai.

Vậy ta chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính 0,2 + 0,85 – 2,6 là:

1.01;

0,01;

–1,01;

–0,01.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 0,2 + 0,85 – 2,6 = 1,05 – 2,06 = –1,01.

Vậy ta chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{1}{2}.\frac{3}{{{2^2}}} + \frac{3}{2}:\frac{1}{3} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\] là:

\(\frac{{19}}{4}\);

\( - \frac{{11}}{5}\);

\( - \frac{{19}}{4}\);

\(\frac{{11}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{1}{2}.\frac{3}{{{2^2}}} + \frac{3}{2}:\frac{1}{3} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\]

\[ = \frac{1}{2}.\frac{3}{4} + \frac{3}{2}.\frac{3}{1} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\]

\[ = \frac{3}{8} + \frac{9}{2} - \frac{1}{8}\].

\[ = \frac{3}{8} + \frac{{36}}{8} - \frac{1}{8}\]

\[ = \frac{{3 + 36 - 1}}{8}\]

\[ = \frac{{38}}{8} = \frac{{19}}{4}\].

Vậy ta chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây là giá trị của biểu thức \(B = \frac{2}{{11}} - \frac{5}{{13}} + \frac{9}{{11}} - \frac{8}{{13}}\)?

2

-1

1

0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(B = \frac{2}{{11}} - \frac{5}{{13}} + \frac{9}{{11}} - \frac{8}{{13}}\)

\( = \frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}} + \left( { - \frac{5}{{13}} - \frac{8}{{13}}} \right)\)

\( = \frac{{2 + 9}}{{11}} + \frac{{ - 5 - 8}}{{13}}\)

\( = \frac{{11}}{{11}} + \frac{{ - 13}}{{13}}\)

= 1 + (‒1)

= 0.

Vậy ta chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{{ - 7}}{6}\) bằng

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{{ - 1}}{2}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{{ - 3}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng của \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{{ - 7}}{6}\) là: \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{{ - 7}}{6}} \right) = \frac{4}{6} - \frac{7}{6} = \frac{{4 - 7}}{6} = \frac{{ - 3}}{6} = \frac{{ - 1}}{2}.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính -1,2 - (-14,5) bằng

13,3.

-15,7.

-13,3.

15,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: -1,2 - (-14,5) = -1,2 + 14,5 = 13,3.

Vậy kết quả của phép tính đã cho bằng 13,3.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích của 4 và \(\frac{{ - 7}}{2}\) bằng

14.

\(\frac{8}{7}.\)

-14.

\(\frac{{ - 8}}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tích của 4 và \(\frac{{ - 7}}{2}\) là: \(4 \cdot \frac{{ - 7}}{2} = \frac{{4 \cdot \left( { - 7} \right)}}{2} = - 14.\)

Vậy tích của 4 và \(\frac{{ - 7}}{2}\) bằng -14.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thương trong phép chia 15 cho 0,5 bằng

10.

20.

7,5.

30.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thương trong phép chia 15 cho 0,5 là: 15 : 0,5 = 30.

Vậy thương trong phép chia 15 cho 0,5 bằng 30.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 7}}{4}:0,25\) bằng

7.

-7.

-4.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{ - 7}}{4}:0,25 = \frac{{ - 7}}{4}:\frac{1}{4} = \frac{{ - 7}}{4} \cdot 4 = - 7.\)

Vậy kết quả của phép tính đã cho bằng -7.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = 0,7 - \frac{1}{5} + 1\frac{1}{2}\) và \({\rm{B}} = 0,6 + \frac{1}{4} + \frac{1}{5}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{A}} = \frac{7}{{10}} - \frac{1}{5} + \frac{5}{2}.\)

ĐúngSai
b

A = 2.

ĐúngSai
c

B < 1.

ĐúngSai
d

\({\rm{A}} - {\rm{B}} = \frac{{19}}{{20}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. Vì \(0,7 = \frac{7}{{10}};\;1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) nên \({\rm{A}} = \frac{7}{{10}} - \frac{1}{5} + \frac{3}{2}.\) Vậy a) sai.

b) Đúng. \({\rm{A}} = \frac{7}{{10}} - \frac{1}{5} + \frac{3}{2} = \frac{7}{{10}} - \frac{2}{{10}} + \frac{{15}}{{10}} = \frac{{20}}{{10}} = 2.\) Vậy b) đúng.

c) Sai. \({\rm{B}} = 0,6 + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{6}{{10}} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{{12}}{{20}} + \frac{5}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{{21}}{{20}}.\) Vậy B > 1.

d) Đúng. \({\rm{A}} - {\rm{B}} = 2 - \frac{{21}}{{20}} = \frac{{40}}{{20}} - \frac{{21}}{{20}} = \frac{{19}}{{20}}.\) Vậy d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(A = 4,5 - \frac{1}{5} + 0,2;B = 2\frac{1}{2} - \frac{3}{4} + 0,5\) và M = A : B - 2. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

A = 4,5.

ĐúngSai
b

B > 2,25.

ĐúngSai
c

M = 1.

ĐúngSai
d

M + (-0,6) < 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. \(A = 4,5 - \frac{1}{5} + 0,2 = 4,5 - 0,2 + 0,2 = 4,5.\) Vậy a) đúng.

b) Sai. \(B = 2\frac{1}{2} - \frac{3}{4} + 0,5 = 2,5 - 0,75 + 0,5 = 2,25.\) Vậy b) sai.

c) Sai. M = A : B - 2 = 4,5 : 2,25 - 2 = 2 - 2 = 0. Vậy c) sai.

d) Đúng. M + (-0,6) = M - 0,6 = 0 - 0,6 = -0,6 < 0.

Vậy M + (-0,6) < 0.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = 7 \cdot \frac{1}{2}:\frac{7}{6}\) và \({\rm{B}} = \frac{6}{5} \cdot \frac{2}{3}:2.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

A < 3.

ĐúngSai
b

\({\rm{B}} = \frac{1}{5}.\)

ĐúngSai
c

\({\rm{A}}:{\rm{B}} = \frac{{15}}{2}.\)

ĐúngSai
d

A : B > A.B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. \({\rm{A}} = 7 \cdot \frac{1}{2}:\frac{7}{6} = \frac{7}{2}:\frac{7}{6} = \frac{7}{2} \cdot \frac{6}{7} = 3.\) Vậy a) sai.

b) Sai. \({\rm{B}} = \frac{6}{5} \cdot \frac{2}{3}:2 = \frac{4}{5}:2 = \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{2}{5} \ne \frac{1}{5}.\) Vậy b) sai.

c) Đúng. \({\rm{A}}:{\rm{B}} = 3:\frac{2}{5} = 3 \cdot \frac{5}{2} = \frac{{15}}{2}.\) Vậy \({\rm{A}}:{\rm{B}} = \frac{{15}}{2}.\)

d) Đúng. \[{\rm{A}} \cdot {\rm{B}} = 3 \cdot \frac{2}{5} = \frac{6}{5}.\]

Đưa về dạng hỗn số: \(\frac{{15}}{2} = 7\frac{1}{2}\) và \[\frac{6}{5} = 1\frac{1}{5}\]

Vì \(7\frac{1}{2} > 1\frac{1}{5}\) hay \(\frac{{15}}{2} > \frac{6}{5}\) nên A : B > AB. Vậy d) đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho A= 5 - B với \(B = \frac{{1 - \frac{1}{3} - \frac{3}{4}}}{{2 - \frac{5}{9} - \frac{1}{3}}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Tử số của biểu thức B bằng \(\frac{1}{{12}}\).

ĐúngSai
b

Mẫu số của biểu thức B bằng \(\frac{{13}}{9}\).

ĐúngSai
c

A > 5.

ĐúngSai
d

40A < 200.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Tử số của biểu thức B là \(1 - \frac{1}{3} - \frac{3}{4} = \frac{{12}}{{12}} - \frac{4}{{12}} - \frac{9}{{12}} = \frac{{ - 1}}{{12}}.\) Vậy a) sai.

b) Sai. Mẫu số của biểu thức B là \(2 - \frac{5}{9} - \frac{1}{3} = \frac{{18}}{9} - \frac{5}{9} - \frac{3}{9} = \frac{{10}}{9}.\) Vậy b) sai.

c) Đúng. \({\rm{A}} = 5 - B = 5 - \frac{{\frac{{ - 1}}{{12}}}}{{\frac{{10}}{9}}} = 5 - \frac{{ - 1}}{{12}}:\frac{{10}}{9} = 5 + \frac{1}{{12}} \cdot \frac{9}{{10}} = 5 + \frac{3}{{40}}.\) Vậy A > 5.

d) Sai. \({\rm{A}} = 5 + \frac{3}{{40}} = \frac{{203}}{{40}}\) nên \(40{\rm{A}} = 40 \cdot \frac{{203}}{{40}} = 203 > 200.\) Vậy d) sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba biểu thức \({\rm{A}} = 0,6:0,5:\frac{1}{4};\;{\rm{B}} = 6,5 - \frac{5}{2} - 1;\;{\rm{C}} = \frac{1}{6} \cdot \frac{2}{5}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

A = 4,8.

ĐúngSai
b

A > B.

ĐúngSai
c

\(C = \frac{2}{{15}}.\)

ĐúngSai
d

(A - B).C > 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. \({\rm{A}} = 0,6:0,5:\frac{1}{4} = 1,2:0,25 = 4,8.\) Vậy a) đúng.

b) Đúng. \({\rm{B}} = 6,5 - \frac{5}{2} - 1 = 6,5 - 2,5 - 1 = 3.\)

Theo a) ta có: A = 4,8 nên A > B.

c) Sai. \({\rm{C}} = \frac{1}{6} \cdot \frac{2}{5} = \frac{1}{{15}}.\) Vậy c) sai.

d) Sai. \[\left( {A-B} \right) \cdot C = \left( {4,8-3} \right) \cdot \frac{1}{{15}} = 1,8 \cdot \frac{1}{{15}} = 0,12 < 1.\]

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(2\frac{1}{2} \cdot 0,75:\frac{{ - 5}}{4}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: -1,5.

Ta có: \(2\frac{1}{2} \cdot 0,75:\frac{{ - 5}}{4} = \frac{5}{2} \cdot \frac{3}{4} \cdot \frac{4}{{ - 5}} = \frac{{5 \cdot 3 \cdot 4}}{{2 \cdot 4 \cdot \left( { - 5} \right)}} = \frac{{ - 3}}{2} = - 1,5.\)

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng -1,5.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(2 - \frac{1}{2} \cdot 0,4 + 3:\frac{1}{2} - \frac{9}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 6.

\(2 - \frac{1}{2} \cdot 0,4 + 3:\frac{1}{2} - \frac{9}{5}\)

\( = 2 - \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{{10}} + 3 \cdot 2 - \frac{9}{5}\)

\( = 2 - \frac{1}{5} + 6 - \frac{9}{5}\)

\( = 2 + 6 + \left( { - \frac{1}{5} - \frac{9}{5}} \right)\)

\( = 8 + \frac{{ - 10}}{5}\)

= 8 + (-2) = 6.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 6.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(\left( {\frac{1}{7} + \frac{{ - 5}}{3}} \right):\frac{1}{{14}} + \frac{4}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án: -20.

\(\left( {\frac{1}{7} + \frac{{ - 5}}{3}} \right):\frac{1}{{14}} + \frac{4}{3}\)

\( = \left( {\frac{3}{{21}} - \frac{{35}}{{21}}} \right) \cdot 14 + \frac{4}{3}\)

\( = \frac{{ - 32}}{{21}} \cdot 14 + \frac{4}{3}\)

\( = \frac{{ - 64}}{3} + \frac{4}{3} = \frac{{ - 60}}{3} = - 20.\)

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng -20.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{6}{7}:\frac{1}{7};\;{\rm{B}} = \frac{5}{8}:2\frac{1}{2} + \frac{1}{4}.\) Tính A + B (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 3,5.

Ta có: \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{6}{7}:\frac{1}{7} = \frac{3}{7} \cdot 7 = 3;\)

\({\rm{B}} = \frac{5}{8}:2\frac{1}{2} + \frac{1}{4} = \frac{5}{8}:\frac{5}{2} + \frac{1}{4} = \frac{5}{8} \cdot \frac{2}{5} + \frac{1}{4} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} = 0,5.\)

Do đó, A + B = 3 + 0,5 = 3,5.

Vậy A + B = 3,5.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot 0,25:\frac{{ - 1}}{5};\;{\rm{B}} = 2:\frac{1}{2} + \frac{1}{2};\;{\rm{C}} = 4 - 3\frac{1}{5}.\) Tính B : C - A (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 6,25.

Ta có: \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot 0,25:\frac{{ - 1}}{5} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{4} \cdot \left( { - 5} \right) = \frac{{ - 5}}{8};\)

\[{\rm{B}} = 2:\frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 4 + \frac{1}{2} = \frac{9}{2};\]

\[{\rm{C}} = 4 - 3\frac{1}{5} = \frac{{20}}{5} - \frac{{16}}{5} = \frac{4}{5}.\]

Do đó, \({\rm{B}}:{\rm{C}} - {\rm{A}} = \frac{9}{2}:\frac{4}{5} - \frac{{ - 5}}{8} = \frac{9}{2} \cdot \frac{5}{4} - \frac{{ - 5}}{8} = \frac{{45}}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{50}}{8} = 6,25.\)

Vậy B : C - A = 6,25.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây