Bài tập Cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)
25 câu hỏi
\(\frac{{19}}{{15}}\);
\(\frac{{ - 9}}{4}\);
\( - \frac{9}{{16}}\);
\(\frac{9}{{16}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{2}{3} + \frac{3}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{9}{{15}} = \frac{{10 + 9}}{{15}} = \frac{{19}}{{15}}\).
Vậy ta chọn đáp án A.
Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng \(\frac{{ - 11}}{4}\)?
\(\frac{3}{4} + \frac{7}{2}\);
\(\frac{3}{4} - \frac{7}{2}\);
\(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{7}{2}\);
\( - \frac{3}{4} - \frac{7}{2}\).
Đáp án đúng là: B
Ta xét từng đáp án:
Đáp án A:
Ta có \(\frac{3}{4} + \frac{7}{2} = \frac{3}{4} + \frac{{14}}{4} = \frac{{3 + 14}}{4} = \frac{{17}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).
Do đo đáp án A sai.
Đáp án B:
Ta có \(\frac{3}{4} - \frac{7}{2} = \frac{3}{4} - \frac{{14}}{4} = \frac{{3 - 14}}{4} = \frac{{ - 11}}{4}\).
Do đó đáp án B đúng.
Đáp án C:
Ta có \(\frac{{ - 3}}{4} + \frac{7}{2} = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{14}}{4} = \frac{{ - 3 + 14}}{4} = \frac{{11}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).
Do đó đáp án C sai.
Đáp án D:
Ta có \( - \frac{3}{4} - \frac{7}{2} = - \frac{3}{4} - \frac{{14}}{4} = \frac{{ - 3 - 14}}{4} = \frac{{ - 17}}{4} \ne \frac{{ - 11}}{4}\).
Do đó đáp án D sai.
Vậy ta chọn đáp án B.
Giá trị của \(\frac{{ - 1}}{3}.\frac{{ - 2}}{5}\) là:
\(\frac{2}{{15}}\);
\(\frac{{ - 2}}{{15}}\);
\(\frac{{ - 12}}{{35}}\);
\(\frac{2}{{35}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{{ - 1}}{3}.\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right)}}{{3.5}} = \frac{2}{{15}}\).
Vậy ta chọn đáp án A.
Giá trị của \( - 1.\frac{{ - 2}}{3}\) là:
\(1\frac{2}{3}\);
\(\frac{2}{3}\);
\(\frac{{12}}{3}\);
\(\frac{{ - 2}}{3}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \( - 1.\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 1}}{1}.\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{\left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right)}}{{1.3}} = \frac{2}{3}\).
Vậy ta chọn đáp án B.
Kết quả của phép tính 1,2.(–2,5) là:
-2
-3
3
4
Đáp án đúng là: B
Ta có 1,2.(–2,5) = –1,2.2,5 = –3.
Vậy ta chọn đáp án B.
Giá trị của \(\frac{{ - 5}}{3}:2\frac{1}{3}\) là:
1
-1
-3
\(\frac{{ - 5}}{7}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{ - 5}}{3}:2\frac{1}{3} = \frac{{ - 5}}{3}:\frac{7}{3} = \frac{{ - 5}}{3}.\frac{3}{7} = \frac{{ - 5}}{7}\).
Vậy ta chọn đáp án D.
Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng \(\frac{1}{6}\)?
\(\frac{1}{2} + \frac{2}{3}\);
\(\frac{1}{2} - \frac{2}{3}\);
\(\frac{{ - 1}}{2} + \frac{2}{3}\);
\( - \frac{1}{2} - \frac{2}{3}\).
Đáp án đúng là: C
Ta xét từng đáp án:
Đáp án A:
Ta có \(\frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{3}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{3 + 4}}{6} = \frac{7}{6} \ne \frac{1}{6}\).
Do đó đáp án A sai.
Đáp án B:
Ta có \(\frac{1}{2} - \frac{2}{3} = \frac{3}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{3 - 4}}{6} = \frac{{ - 1}}{6} \ne \frac{1}{6}\).
Do đó đáp án B sai.
Đáp án C:
Ta có \(\frac{{ - 1}}{2} + \frac{2}{3} = \frac{{ - 3}}{6} + \frac{4}{6} = \frac{{ - 3 + 4}}{6} = \frac{1}{6}\).
Do đó đáp án C đúng.
Đáp án D:
Ta có \( - \frac{1}{2} - \frac{2}{3} = - \frac{3}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{ - 3 - 4}}{6} = \frac{{ - 7}}{6} \ne \frac{1}{6}\).
Do đó đáp án D sai.
Vậy ta chọn đáp án C.
1.01;
0,01;
–1,01;
–0,01.
Đáp án đúng là: C
Ta có 0,2 + 0,85 – 2,6 = 1,05 – 2,06 = –1,01.
Vậy ta chọn đáp án C.
Kết quả của phép tính \[\frac{1}{2}.\frac{3}{{{2^2}}} + \frac{3}{2}:\frac{1}{3} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\] là:
\(\frac{{19}}{4}\);
\( - \frac{{11}}{5}\);
\( - \frac{{19}}{4}\);
\(\frac{{11}}{4}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \[\frac{1}{2}.\frac{3}{{{2^2}}} + \frac{3}{2}:\frac{1}{3} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\]
\[ = \frac{1}{2}.\frac{3}{4} + \frac{3}{2}.\frac{3}{1} - \frac{1}{4}.\frac{1}{2}\]
\[ = \frac{3}{8} + \frac{9}{2} - \frac{1}{8}\].
\[ = \frac{3}{8} + \frac{{36}}{8} - \frac{1}{8}\]
\[ = \frac{{3 + 36 - 1}}{8}\]
\[ = \frac{{38}}{8} = \frac{{19}}{4}\].
Vậy ta chọn đáp án A.
Số nào dưới đây là giá trị của biểu thức \(B = \frac{2}{{11}} - \frac{5}{{13}} + \frac{9}{{11}} - \frac{8}{{13}}\)?
2
-1
1
0
Đáp án đúng là: D
Ta có \(B = \frac{2}{{11}} - \frac{5}{{13}} + \frac{9}{{11}} - \frac{8}{{13}}\)
\( = \frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}} + \left( { - \frac{5}{{13}} - \frac{8}{{13}}} \right)\)
\( = \frac{{2 + 9}}{{11}} + \frac{{ - 5 - 8}}{{13}}\)
\( = \frac{{11}}{{11}} + \frac{{ - 13}}{{13}}\)
= 1 + (‒1)
= 0.
Vậy ta chọn đáp án D.
Tổng của \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{{ - 7}}{6}\) bằng
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{{ - 1}}{2}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{{ - 3}}{2}.\)
Đáp án đúng là: B
Tổng của \(\frac{2}{3}\) và \(\frac{{ - 7}}{6}\) là: \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{{ - 7}}{6}} \right) = \frac{4}{6} - \frac{7}{6} = \frac{{4 - 7}}{6} = \frac{{ - 3}}{6} = \frac{{ - 1}}{2}.\)
Kết quả của phép tính -1,2 - (-14,5) bằng
13,3.
-15,7.
-13,3.
15,7.
Đáp án đúng là: A
Ta có: -1,2 - (-14,5) = -1,2 + 14,5 = 13,3.
Vậy kết quả của phép tính đã cho bằng 13,3.
Tích của 4 và \(\frac{{ - 7}}{2}\) bằng
14.
\(\frac{8}{7}.\)
-14.
\(\frac{{ - 8}}{7}.\)
Đáp án đúng là: C
Tích của 4 và \(\frac{{ - 7}}{2}\) là: \(4 \cdot \frac{{ - 7}}{2} = \frac{{4 \cdot \left( { - 7} \right)}}{2} = - 14.\)
Vậy tích của 4 và \(\frac{{ - 7}}{2}\) bằng -14.
Thương trong phép chia 15 cho 0,5 bằng
10.
20.
7,5.
30.
Đáp án đúng là: D
Thương trong phép chia 15 cho 0,5 là: 15 : 0,5 = 30.
Vậy thương trong phép chia 15 cho 0,5 bằng 30.
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 7}}{4}:0,25\) bằng
7.
-7.
-4.
4.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{ - 7}}{4}:0,25 = \frac{{ - 7}}{4}:\frac{1}{4} = \frac{{ - 7}}{4} \cdot 4 = - 7.\)
Vậy kết quả của phép tính đã cho bằng -7.
Cho \({\rm{A}} = 0,7 - \frac{1}{5} + 1\frac{1}{2}\) và \({\rm{B}} = 0,6 + \frac{1}{4} + \frac{1}{5}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\rm{A}} = \frac{7}{{10}} - \frac{1}{5} + \frac{5}{2}.\)
A = 2.
B < 1.
\({\rm{A}} - {\rm{B}} = \frac{{19}}{{20}}.\)
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai. Vì \(0,7 = \frac{7}{{10}};\;1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) nên \({\rm{A}} = \frac{7}{{10}} - \frac{1}{5} + \frac{3}{2}.\) Vậy a) sai.
b) Đúng. \({\rm{A}} = \frac{7}{{10}} - \frac{1}{5} + \frac{3}{2} = \frac{7}{{10}} - \frac{2}{{10}} + \frac{{15}}{{10}} = \frac{{20}}{{10}} = 2.\) Vậy b) đúng.
c) Sai. \({\rm{B}} = 0,6 + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{6}{{10}} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{{12}}{{20}} + \frac{5}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{{21}}{{20}}.\) Vậy B > 1.
d) Đúng. \({\rm{A}} - {\rm{B}} = 2 - \frac{{21}}{{20}} = \frac{{40}}{{20}} - \frac{{21}}{{20}} = \frac{{19}}{{20}}.\) Vậy d) đúng.
Cho \(A = 4,5 - \frac{1}{5} + 0,2;B = 2\frac{1}{2} - \frac{3}{4} + 0,5\) và M = A : B - 2. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
A = 4,5.
B > 2,25.
M = 1.
M + (-0,6) < 0.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. \(A = 4,5 - \frac{1}{5} + 0,2 = 4,5 - 0,2 + 0,2 = 4,5.\) Vậy a) đúng.
b) Sai. \(B = 2\frac{1}{2} - \frac{3}{4} + 0,5 = 2,5 - 0,75 + 0,5 = 2,25.\) Vậy b) sai.
c) Sai. M = A : B - 2 = 4,5 : 2,25 - 2 = 2 - 2 = 0. Vậy c) sai.
d) Đúng. M + (-0,6) = M - 0,6 = 0 - 0,6 = -0,6 < 0.
Vậy M + (-0,6) < 0.
Cho \({\rm{A}} = 7 \cdot \frac{1}{2}:\frac{7}{6}\) và \({\rm{B}} = \frac{6}{5} \cdot \frac{2}{3}:2.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
A < 3.
\({\rm{B}} = \frac{1}{5}.\)
\({\rm{A}}:{\rm{B}} = \frac{{15}}{2}.\)
A : B > A.B.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. \({\rm{A}} = 7 \cdot \frac{1}{2}:\frac{7}{6} = \frac{7}{2}:\frac{7}{6} = \frac{7}{2} \cdot \frac{6}{7} = 3.\) Vậy a) sai.
b) Sai. \({\rm{B}} = \frac{6}{5} \cdot \frac{2}{3}:2 = \frac{4}{5}:2 = \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{2}{5} \ne \frac{1}{5}.\) Vậy b) sai.
c) Đúng. \({\rm{A}}:{\rm{B}} = 3:\frac{2}{5} = 3 \cdot \frac{5}{2} = \frac{{15}}{2}.\) Vậy \({\rm{A}}:{\rm{B}} = \frac{{15}}{2}.\)
d) Đúng. \[{\rm{A}} \cdot {\rm{B}} = 3 \cdot \frac{2}{5} = \frac{6}{5}.\]
Đưa về dạng hỗn số: \(\frac{{15}}{2} = 7\frac{1}{2}\) và \[\frac{6}{5} = 1\frac{1}{5}\]
Vì \(7\frac{1}{2} > 1\frac{1}{5}\) hay \(\frac{{15}}{2} > \frac{6}{5}\) nên A : B > AB. Vậy d) đúng.
Cho A= 5 - B với \(B = \frac{{1 - \frac{1}{3} - \frac{3}{4}}}{{2 - \frac{5}{9} - \frac{1}{3}}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Tử số của biểu thức B bằng \(\frac{1}{{12}}\).
Mẫu số của biểu thức B bằng \(\frac{{13}}{9}\).
A > 5.
40A < 200.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Tử số của biểu thức B là \(1 - \frac{1}{3} - \frac{3}{4} = \frac{{12}}{{12}} - \frac{4}{{12}} - \frac{9}{{12}} = \frac{{ - 1}}{{12}}.\) Vậy a) sai.
b) Sai. Mẫu số của biểu thức B là \(2 - \frac{5}{9} - \frac{1}{3} = \frac{{18}}{9} - \frac{5}{9} - \frac{3}{9} = \frac{{10}}{9}.\) Vậy b) sai.
c) Đúng. \({\rm{A}} = 5 - B = 5 - \frac{{\frac{{ - 1}}{{12}}}}{{\frac{{10}}{9}}} = 5 - \frac{{ - 1}}{{12}}:\frac{{10}}{9} = 5 + \frac{1}{{12}} \cdot \frac{9}{{10}} = 5 + \frac{3}{{40}}.\) Vậy A > 5.
d) Sai. \({\rm{A}} = 5 + \frac{3}{{40}} = \frac{{203}}{{40}}\) nên \(40{\rm{A}} = 40 \cdot \frac{{203}}{{40}} = 203 > 200.\) Vậy d) sai.
Cho ba biểu thức \({\rm{A}} = 0,6:0,5:\frac{1}{4};\;{\rm{B}} = 6,5 - \frac{5}{2} - 1;\;{\rm{C}} = \frac{1}{6} \cdot \frac{2}{5}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
A = 4,8.
A > B.
\(C = \frac{2}{{15}}.\)
(A - B).C > 1.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. \({\rm{A}} = 0,6:0,5:\frac{1}{4} = 1,2:0,25 = 4,8.\) Vậy a) đúng.
b) Đúng. \({\rm{B}} = 6,5 - \frac{5}{2} - 1 = 6,5 - 2,5 - 1 = 3.\)
Theo a) ta có: A = 4,8 nên A > B.
c) Sai. \({\rm{C}} = \frac{1}{6} \cdot \frac{2}{5} = \frac{1}{{15}}.\) Vậy c) sai.
d) Sai. \[\left( {A-B} \right) \cdot C = \left( {4,8-3} \right) \cdot \frac{1}{{15}} = 1,8 \cdot \frac{1}{{15}} = 0,12 < 1.\]
Tính giá trị của biểu thức \(2\frac{1}{2} \cdot 0,75:\frac{{ - 5}}{4}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: -1,5.
Ta có: \(2\frac{1}{2} \cdot 0,75:\frac{{ - 5}}{4} = \frac{5}{2} \cdot \frac{3}{4} \cdot \frac{4}{{ - 5}} = \frac{{5 \cdot 3 \cdot 4}}{{2 \cdot 4 \cdot \left( { - 5} \right)}} = \frac{{ - 3}}{2} = - 1,5.\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng -1,5.
Tính giá trị của biểu thức \(2 - \frac{1}{2} \cdot 0,4 + 3:\frac{1}{2} - \frac{9}{5}.\)
Đáp án: 6.
\(2 - \frac{1}{2} \cdot 0,4 + 3:\frac{1}{2} - \frac{9}{5}\)
\( = 2 - \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{{10}} + 3 \cdot 2 - \frac{9}{5}\)
\( = 2 - \frac{1}{5} + 6 - \frac{9}{5}\)
\( = 2 + 6 + \left( { - \frac{1}{5} - \frac{9}{5}} \right)\)
\( = 8 + \frac{{ - 10}}{5}\)
= 8 + (-2) = 6.
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 6.
Tính giá trị biểu thức \(\left( {\frac{1}{7} + \frac{{ - 5}}{3}} \right):\frac{1}{{14}} + \frac{4}{3}.\)
Đáp án: -20.
\(\left( {\frac{1}{7} + \frac{{ - 5}}{3}} \right):\frac{1}{{14}} + \frac{4}{3}\)
\( = \left( {\frac{3}{{21}} - \frac{{35}}{{21}}} \right) \cdot 14 + \frac{4}{3}\)
\( = \frac{{ - 32}}{{21}} \cdot 14 + \frac{4}{3}\)
\( = \frac{{ - 64}}{3} + \frac{4}{3} = \frac{{ - 60}}{3} = - 20.\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng -20.
Cho \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{6}{7}:\frac{1}{7};\;{\rm{B}} = \frac{5}{8}:2\frac{1}{2} + \frac{1}{4}.\) Tính A + B (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 3,5.
Ta có: \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{6}{7}:\frac{1}{7} = \frac{3}{7} \cdot 7 = 3;\)
\({\rm{B}} = \frac{5}{8}:2\frac{1}{2} + \frac{1}{4} = \frac{5}{8}:\frac{5}{2} + \frac{1}{4} = \frac{5}{8} \cdot \frac{2}{5} + \frac{1}{4} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} = 0,5.\)
Do đó, A + B = 3 + 0,5 = 3,5.
Vậy A + B = 3,5.
Cho \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot 0,25:\frac{{ - 1}}{5};\;{\rm{B}} = 2:\frac{1}{2} + \frac{1}{2};\;{\rm{C}} = 4 - 3\frac{1}{5}.\) Tính B : C - A (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 6,25.
Ta có: \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot 0,25:\frac{{ - 1}}{5} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{4} \cdot \left( { - 5} \right) = \frac{{ - 5}}{8};\)
\[{\rm{B}} = 2:\frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 4 + \frac{1}{2} = \frac{9}{2};\]
\[{\rm{C}} = 4 - 3\frac{1}{5} = \frac{{20}}{5} - \frac{{16}}{5} = \frac{4}{5}.\]
Do đó, \({\rm{B}}:{\rm{C}} - {\rm{A}} = \frac{9}{2}:\frac{4}{5} - \frac{{ - 5}}{8} = \frac{9}{2} \cdot \frac{5}{4} - \frac{{ - 5}}{8} = \frac{{45}}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{50}}{8} = 6,25.\)
Vậy B : C - A = 6,25.
Bạn có thích hoạt động này không?







