Bài tập Cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)
23 câu hỏi
Thực hiện phép tính:
a) 78−54;
a) 78−54=78−108=7−108=−38.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng -38.
b) 125+335;
b) 125+335=75+185=7+185=255=5.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 5.
c) −1420+0,6;
c) −1420+0,6=−1420+610=−710+610=−7+610=−110.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng -110.
d) −85.−34;
d) −85.−34=−8.−35.4=−2−35.1=65.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 65.
e) −154:21−10.
e) −154:21−10=−154.−1021
=−15.−104.21=−5.−52.7=2514.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 2514.
Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):
a) 73−56−23;
a) 73−56−23=146−56−46=14−5−46=56.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 56.
b) 58−34+156;
b) 58−34+156=58−34+52
=58−68+208=5−6+208=198.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 198.
c) 73−−14−512;
c) 73−−14−512
=73−−14+512
=73+14+512
=2812+312+512
=28+3+512=3612=3.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 3.
d) −2513+−917+1213+−2517;
d) −2513+−917+1213+−2517
=−2513+1213+−917−2517
−25+1213+−9−2517
=−1313+−3417
= ‒1 + (‒2)
= ‒3.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng –3.
e) −315.2,5;
e) −315.2,5=−165.52=−8.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng –8.
f) −2,5:−114.
f) −2,5:−114=−52:−54=−52.−45=2.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 2.
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) 74.635+−74:3514−24;
a) 74.635+−74:3514−24
=74.635−74.1435−16
=74.635−1435−16
=74.−2035−16
=74.−47−16
= ‒1 – 16
= ‒17.
Vậy biểu thức đã cho có giá trị bằng –17.
b) −23+45−54.−163−115.
b) −23+45−54.−163+115
=−23+45+54.163+115
=−23+45+51.43+115
=−23+45+203+115
=−23+203+45+115
=183+155
= 6 + 3
= 9.
Vậy biểu thức đã cho có giá trị bằng 9.
Kết quả của phép tính 23+35là:
1915
-94
-916
916
Đáp án đúng là: A
Ta có 23+35=1015+915=10+915=1915.
Vậy ta chọn đáp án A.
Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng -114?
34+72;
34−72;
−34+72;
−34−72.
Đáp án đúng là: B
Ta xét từng đáp án:
Đáp án A:
Ta có 34+72=34+144=3+144=174≠−114.
Do đo đáp án A sai.
Đáp án B:
Ta có 34−72=34−144=3−144=−114.
Do đó đáp án B đúng.
Đáp án C:
Ta có −34+72=−34+144=−3+144=114≠−114.
Do đó đáp án C sai.
Đáp án D:
Ta có −34−72=−34−144=−3−144=−174≠−114.
Do đó đáp án D sai.
Vậy ta chọn đáp án B.
Giá trị của −13.−25 là:
215
-215
-1235
235
Đáp án đúng là: A
Ta có −13.−25=−1.−23.5=215.
Vậy ta chọn đáp án A.
Giá trị của −1.−23 là:
123
23
123
-23
Đáp án đúng là: B
Ta có −1.−23=−11.−23=−1.−21.3=23.
Vậy ta chọn đáp án B.
Kết quả của phép tính 1,2.(–2,5) là:
-2
-3
3
4
Đáp án đúng là: B
Ta có 1,2.(–2,5) = –1,2.2,5 = –3.
Vậy ta chọn đáp án B.
Giá trị của −53:213là:
1
-1
-3
-57
Đáp án đúng là: D
Ta có −53:213=−53:73=−53.37=−57.
Vậy ta chọn đáp án D.
Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 16?
12+23;
12−23;
−12+23;
−12−23.
Đáp án đúng là: C
Ta xét từng đáp án:
Đáp án A:
Ta có 12+23=36+46=3+46=76≠16.
Do đó đáp án A sai.
Đáp án B:
Ta có 12−23=36−46=3−46=−16≠16.
Do đó đáp án B sai.
Đáp án C:
Ta có −12+23=−36+46=−3+46=16.
Do đó đáp án C đúng.
Đáp án D:
Ta có −12−23=−36−46=−3−46=−76≠16.
Do đó đáp án D sai.
Vậy ta chọn đáp án C.
Kết quả của phép tính 0,2 + 0,85 – 2,6 là:
1.01;
0,01;
–1,01;
–0,01.
Đáp án đúng là: C
Ta có 0,2 + 0,85 – 2,6 = 1,05 – 2,06 = –1,01.
Vậy ta chọn đáp án C.
Kết quả của phép tính 12.322+32:13−14.12 là:
194
-115
-194
114
Đáp án đúng là: A
Ta có 12.322+32:13−14.12
=12.34+32.31−14.12
=38+92−18.
=38+368−18
=3+36−18
=388=194.
Vậy ta chọn đáp án A.
Số nào dưới đây là giá trị của biểu thức B=211−513+911−813?
2
-1
1
0
Đáp án đúng là: D
Ta có B=211−513+911−813
=211+911+−513−813
=2+911+−5−813
=1111+−1313
= 1 + (‒1)
= 0.
Vậy ta chọn đáp án D.




