Bài tập Dạng toán tìm x lớp 7 (có lời giải)
25 câu hỏi
Số hữu tỉ x thỏa mãn là:
Đáp án đúng là: D
Ta có .
Vậy ta chọn đáp án D.
Tìm x, biết .
Đáp án đúng là: B
Ta có .
Vậy ta chọn đáp án B.
Đáp án đúng là: A
Đáp án đúng là: B
Số x thỏa mãn bằng:
Đáp án đúng là: C
Tìm x sao cho .
Đáp án đúng là: C
Số hữu tỉ x thỏa mãn là:
Đáp án đúng là: A
Vậy ta chọn đáp án A.
Đáp án đúng là: D
Số hữu tỉ x thỏa là:
Cả B, C đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Tìm x sao cho .
Đáp án đúng là: B
Vậy ta chọn đáp án B.
Biết rằng 0,25 + x = 0,75, khi đó
x = 0,5.
x = 1.
x = -0,5.
x = -1.
Đáp án đúng là: A
0,25 + x = 0,75
x = 0,75 - 0,25
x = 0,5.
Vậy x = 0,5.
Biết rằng \(\frac{1}{5} - {\rm{x}} = \frac{1}{3},\) khi đó
\({\rm{x}} = \frac{{ - 8}}{{15}}.\)
\({\rm{x}} = \frac{8}{{15}}.\)
\({\rm{x}} = \frac{{ - 2}}{{15}}.\)
\({\rm{x}} = \frac{2}{{15}}.\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{1}{5} - {\rm{x}} = \frac{1}{3}\)
\({\rm{x}} = \frac{1}{5} - \frac{1}{3}\)
\({\rm{x}} = \frac{{ - 2}}{{15}}.\)
Vậy \({\rm{x}} = \frac{{ - 2}}{{15}}.\)
Biết rằng \[x-1,8 = \frac{{12}}{5}\], khi đó:
x = -0,6.
x = 0,6.
x = 4,2.
x = -4,2.
Đáp án đúng là: C
\[x-1,8 = \frac{{12}}{5}\]
x - 1,8 = 2,4
x = 2,4 + 1,8
x = 4,2.
Vậy x = 4,2.
Giá trị x thỏa mãn \(2{\rm{x}} = \frac{5}{6}\) là
\({\rm{x}} = \frac{{12}}{5}.\)
\({\rm{x}} = \frac{5}{{12}}.\)
\({\rm{x}} = \frac{5}{3}.\)
\({\rm{x}} = \frac{3}{5}.\)
Đáp án đúng là: B
\(2{\rm{x}} = \frac{5}{6}\)
\({\rm{x}} = \frac{5}{6}:2\)
\({\rm{x}} = \frac{5}{{12}}.\)
Vậy \({\rm{x}} = \frac{5}{{12}}.\)
Biết rằng \(\frac{5}{2} - {\rm{x}} = 0,5\), khi đó x chia hết cho
2.
3.
5.
4.
Đáp án đúng là: A
\(\frac{5}{2} - {\rm{x}} = 0,5\)
2,5 - x = 0,5
x = 2,5 - 0,5
x = 2.
Vậy x chia hết cho 2.
Cho x thỏa mãn \(\frac{4}{5} - \left( {{\rm{x}} - \frac{1}{4}} \right) = 0,2.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\(\frac{4}{5} - \left( {{\rm{x}} - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{5}.\)
\({\rm{x}} - \frac{1}{4} = \frac{3}{5}.\)
\({\rm{x}} = \frac{7}{{20}}.\)
x + 3,15 = 4.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Ta có:
\(\frac{4}{5} - \left( {{\rm{x}} - \frac{1}{4}} \right) = 0,2\)
\(\frac{4}{5} - \left( {{\rm{x}} - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{5}.\)
Vậy a) đúng.
b) Đúng. Theo a) ta có:
\(\frac{4}{5} - \left( {{\rm{x}} - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{5}\)
\({\rm{x}} - \frac{1}{4} = \frac{4}{5} - \frac{1}{5}\)
\({\rm{x}} - \frac{1}{4} = \frac{3}{5}.\)
c) Sai. Theo c) ta có:
\({\rm{x}} - \frac{1}{4} = \frac{3}{5}\)
\({\rm{x}} = \frac{3}{5} + \frac{1}{4}\)
\({\rm{x}} = \frac{{17}}{{20}}.\)
Vậy \({\rm{x}} = \frac{{17}}{{20}}.\)
d) Đúng. Theo c) ta có: \({\rm{x}} = \frac{{17}}{{20}} = 0,85\) nên x + 3,15 = 0,85 + 3,15 = 4. Vậy d) đúng.
Cho \(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{3}:3 = 5 \cdot \frac{4}{5}\). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{9} = 4.\)
\(\frac{1}{3}{\rm{x}} = \frac{{32}}{9}.\)
\({\rm{x}} = \frac{{34}}{3}.\)
\({\rm{x}} - \frac{1}{9}\) là số nguyên.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Ta có:
\(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{3}:3 = 5 \cdot \frac{4}{5}\)
\(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{3} = 4\)
\(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{9} = 4\).
Vậy a) đúng.
b) Sai. Theo b) ta có:
\(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{9} = 4\)
\(\frac{1}{3}{\rm{x}} = 4 - \frac{2}{9}\)
\(\frac{1}{3}{\rm{x}} = \frac{{36}}{9} - \frac{2}{9}\)
\(\frac{1}{3}{\rm{x}} = \frac{{34}}{9}\).
Vậy \(\frac{1}{3}{\rm{x}} = \frac{{34}}{9}\).
c) Đúng. Theo c) ta có:
\(\frac{1}{3}{\rm{x}} = \frac{{34}}{9}\)
\({\rm{x}} = \frac{{34}}{9}:\frac{1}{3}\)
\({\rm{x}} = \frac{{34}}{9} \cdot 3\)
\({\rm{x}} = \frac{{34}}{3}.\)
Vậy \({\rm{x}} = \frac{{34}}{3}.\)
d) Sai. Vì \({\rm{x}} = \frac{{34}}{3}\) nên \({\rm{x}} - \frac{1}{9} = \frac{{34}}{3} - \frac{1}{9} = \frac{{102}}{9} - \frac{1}{9} = \frac{{101}}{9}.\)
Vậy \({\rm{x}} - \frac{1}{9}\) không là số nguyên.
Cho biểu thức A = 20x - 5 với x thỏa mãn \(\frac{2}{3}{\rm{x}} - 0,6:3 = 8 \cdot \frac{5}{4}\). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\(\frac{2}{3}{\rm{x}} - 0,2 = 10.\)
\(\frac{2}{3}{\rm{x}} = 9,8.\)
x là số tự nhiên.
Giá trị biểu thức A là số lẻ.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Ta có:
\(\frac{2}{3}{\rm{x}} - 0,6:3 = 8 \cdot \frac{5}{4}\)
\(\frac{2}{3}{\rm{x}} - 0,2 = 10.\)
Vậy a) đúng.
b) Sai. Theo a) ta có:
\(\frac{2}{3}{\rm{x}} - 0,2 = 10\)
\(\frac{2}{3}{\rm{x}} = 10 + 0,2\)
\(\frac{2}{3}{\rm{x}} = 10,2.\)
Vậy \(\frac{2}{3}{\rm{x}} = 10,2.\)
c) Sai. Theo b) ta có:
\(\frac{2}{3}{\rm{x}} = 10,2\)
\({\rm{x}} = 10,2:\frac{2}{3}\)
\({\rm{x}} = \frac{{102}}{{10}} \cdot \frac{3}{2}\)
\({\rm{x}} = \frac{{153}}{{10}}.\)
Vậy x không là số tự nhiên.
d) Đúng. Thay \({\rm{x}} = \frac{{153}}{{10}}\) vào A ta có: \({\rm{A}} = 20 \cdot \frac{{153}}{{10}} - 5 = 306 - 5 = 301.\)
Vậy giá trị biểu thức A là số lẻ.
Cho hai số hữu tỉ x, y thỏa mãn \(0,7 - 2{\rm{x}} = \frac{3}{2}\) và 4y - 2 = 0,8. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
0,7 - 2x = 0,5.
x = 0,4.
y = 0,7.
x - y = 1,1.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Ta có:
\(0,7 - 2{\rm{x}} = \frac{3}{2}\)
0,7 - 2x = 1,5.
Vậy a) sai.
b) Sai. Theo b) ta có:
0,7 - 2x = 1,5
2x = 0,7 - 1,5
2x = -0,8
x = (-0,8) : 2
x = -0,4.
Vậy x = -0,4.
c) Đúng.
4y - 2 = 0,8
4y = 0,8 + 2
4y = 2,8
y = 2,8 : 4
y = 0,7.
Vậy y = 0,7.
d) Sai. Theo b) và c) ta có: x = -0,4 và y = 0,7.
Ta có: x - y = -0,4 - 0,7 = -1,1. Vậy x - y = -1,1.
Cho 2 số hữu tỷ x, y thỏa mãn 2 điều kiện sau: \(1,5{\rm{x}} - 2 = 4;\;\,{\rm{x}} + 5{\rm{y}} = \frac{9}{2}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
1,5x = 6.
x = 4.
y > 10.
x : y = 40.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
1,5x - 2 = 4
1,5x = 4 + 2
1,5x = 6.
Vậy a) đúng.
b) Đúng. Theo a) ta có:
1,5x = 6
x = 6 : 1,5
x = 4.
Vậy x = 4.
c) Sai. Thay x = 4 vào \({\rm{x}} + 5{\rm{y}} = \frac{9}{2}\) ta có:
\({\rm{4}} + 5{\rm{y}} = \frac{9}{2}\)
\(5{\rm{y}} = \frac{9}{2} - 4\)
\(5{\rm{y}} = \frac{1}{2}\)
\({\rm{y}} = \frac{1}{2}:5\)
\({\rm{y}} = \frac{1}{{10}}.\)
Vì \(\frac{1}{{10}} < 10\) nên y < 10.
d) Đúng. Theo b) và c) ta có:
x = 4; \({\rm{y}} = \frac{1}{{10}}\) nên \({\rm{x}}:{\rm{y}} = 4:\frac{1}{{10}} = 40.\)
Vậy x : y = 40.
Tìm giá trị x thỏa mãn \(1,6 - {\rm{x}} = \frac{{ - 2}}{5} + 0,4\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 1,6.
\(1,6 - {\rm{x}} = \frac{{ - 2}}{5} + 0,4\)
1,6 - x = -0,4 + 0,4
1,6 - x = 0
x = 1,6.
Vậy x = 1,6.
Tìm x biết rằng \(2\frac{3}{4} - \left( {{\rm{x}} + 1,25} \right) = \frac{9}{2}\).
Đáp án: -3.
\(2\frac{3}{4} - \left( {{\rm{x}} + 1,25} \right) = \frac{9}{2}\)
2,75 - (x + 1,25) = 4,5
x + 1,25 = 2,75 - 4,5
x + 1,25 = -1,75
x = -1,75 - 1,25
x = -3.
Vậy x = -3.
Tìm giá trị x thỏa mãn \(\frac{7}{2} - 0,25{\rm{x}} = 12:\frac{4}{3}\).
Đáp án: -22.
\(\frac{7}{2} - 0,25{\rm{x}} = 12:\frac{4}{3}\)
\(3,5 - 0,25{\rm{x}} = 12 \cdot \frac{3}{4}\)
3,5 - 0,25x = 9
0,25x = 3,5 - 9
0,25x = -5,5
x = (-5,5) : 0,25
x = -22.
Vậy x = -22.
Tìm x biết rằng \(\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right){\rm{x}} - \frac{4}{5} = \frac{{21}}{8}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 41,1.
\(\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right){\rm{x}} - \frac{4}{5} = \frac{{21}}{8}\)
\(\frac{1}{{12}}{\rm{x}} - \frac{4}{5} = \frac{{21}}{8}\)
\(\frac{1}{{12}}{\rm{x}} = \frac{{21}}{8} + \frac{4}{5}\)
\(\frac{1}{{12}}{\rm{x}} = \frac{{137}}{{40}}\)
\({\rm{x}} = \frac{{137}}{{40}}:\frac{1}{{12}}\)
\({\rm{x}} = \frac{{411}}{{10}}.\)
Vậy x = 41,1.
Biết rằng \(\left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{2}} \right){\rm{:}}\left( {{\rm{x}} - 0,3} \right) = 5 - \frac{1}{4}\), khi đó \({\rm{x}} = \frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}\) (a là số tự nhiên, b là số nguyên khác 0). Tính b - a.
Đáp án: 439.
\(\left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{2}} \right){\rm{:}}\left( {{\rm{x}} - 0,3} \right) = 5 - \frac{1}{4}\)
\(\frac{{ - 1}}{3}{\rm{:}}\left( {{\rm{x}} - 0,3} \right) = \frac{{19}}{4}\)
\({\rm{x}} - 0,3 = \frac{{ - 1}}{3}:\frac{{19}}{4}\)
\({\rm{x}} - 0,3 = \frac{{ - 1}}{3} \cdot \frac{4}{{19}}\)
\({\rm{x}} - \frac{3}{{10}} = \frac{{ - 4}}{{57}}\)
\({\rm{x}} = \frac{{ - 4}}{{57}} + \frac{3}{{10}}\)
\({\rm{x}} = \frac{{131}}{{570}}\).
Do đó, a = 131, b = 570. Vậy b - a = 439.







