Bài tập Dạng toán tìm x lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Dạng toán tìm x lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 768 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ x thỏa mãn 58:x=−54 là:

54

12

34

-12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có 58:x=−54.

x=58:−54

x=58.4−5

x=−12

Vậy ta chọn đáp án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết x−34=27.

-2928

2928

-1328

1328

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có x−34=27.

x=27+34

x=828+2128

x=2928

Vậy ta chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số hữu tỉ x thỏa mãn −45+52x=−310 là:

15

-15

-1125

54

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Media VietJack

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết 38:2:x=98. Số hữu tỉ x là:

23

16

2732

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số x thỏa mãn 12x+212=312x−34 bằng:

-1213

1213

1312

-1312

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x sao cho −0,75x+52.47=−13.

-379

329

379

239

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

Media VietJack

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ x thỏa mãn x−172−−37+53=−13 là:

x=9714

x=43142

x=1497

x=−14114

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Media VietJack

x=9714

Vậy ta chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm x, biết 23x−223x=1:0,5.

x = 0

x = 2

x = 1

x=-1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ x thỏa 13x−83.2,5+−75:x=0 là:

x=−1425

x= 8

x =145

Cả B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

Media VietJack

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x sao cho 92−23−x+74=−54.

x=143

x=−416

x=416

x=103

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Vậy ta chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng 0,25 + x = 0,75, khi đó

x = 0,5.

x = 1.

x = -0,5.

x = -1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

0,25 + x = 0,75

x = 0,75 - 0,25

x = 0,5.

Vậy x = 0,5.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \(\frac{1}{5} - {\rm{x}} = \frac{1}{3},\) khi đó

\({\rm{x}} = \frac{{ - 8}}{{15}}.\)

\({\rm{x}} = \frac{8}{{15}}.\)

\({\rm{x}} = \frac{{ - 2}}{{15}}.\)

\({\rm{x}} = \frac{2}{{15}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{1}{5} - {\rm{x}} = \frac{1}{3}\)

\({\rm{x}} = \frac{1}{5} - \frac{1}{3}\)

\({\rm{x}} = \frac{{ - 2}}{{15}}.\)

Vậy \({\rm{x}} = \frac{{ - 2}}{{15}}.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \[x-1,8 = \frac{{12}}{5}\], khi đó:

x = -0,6.

x = 0,6.

x = 4,2.

x = -4,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[x-1,8 = \frac{{12}}{5}\]

x - 1,8 = 2,4

x = 2,4 + 1,8

x = 4,2.

Vậy x = 4,2.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị x thỏa mãn \(2{\rm{x}} = \frac{5}{6}\) là

\({\rm{x}} = \frac{{12}}{5}.\)

\({\rm{x}} = \frac{5}{{12}}.\)

\({\rm{x}} = \frac{5}{3}.\)

\({\rm{x}} = \frac{3}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(2{\rm{x}} = \frac{5}{6}\)

\({\rm{x}} = \frac{5}{6}:2\)

\({\rm{x}} = \frac{5}{{12}}.\)

Vậy \({\rm{x}} = \frac{5}{{12}}.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \(\frac{5}{2} - {\rm{x}} = 0,5\), khi đó x chia hết cho

2.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{2} - {\rm{x}} = 0,5\)

2,5 - x = 0,5

x = 2,5 - 0,5

x = 2.

Vậy x chia hết cho 2.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho x thỏa mãn \(\frac{4}{5} - \left( {{\rm{x}} - \frac{1}{4}} \right) = 0,2.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\frac{4}{5} - \left( {{\rm{x}} - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{5}.\)

ĐúngSai
b

\({\rm{x}} - \frac{1}{4} = \frac{3}{5}.\)

ĐúngSai
c

\({\rm{x}} = \frac{7}{{20}}.\)

ĐúngSai
d

x + 3,15 = 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có:

\(\frac{4}{5} - \left( {{\rm{x}} - \frac{1}{4}} \right) = 0,2\)

\(\frac{4}{5} - \left( {{\rm{x}} - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{5}.\)

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Theo a) ta có:

\(\frac{4}{5} - \left( {{\rm{x}} - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{5}\)

\({\rm{x}} - \frac{1}{4} = \frac{4}{5} - \frac{1}{5}\)

\({\rm{x}} - \frac{1}{4} = \frac{3}{5}.\)

c) Sai. Theo c) ta có:

\({\rm{x}} - \frac{1}{4} = \frac{3}{5}\)

\({\rm{x}} = \frac{3}{5} + \frac{1}{4}\)

\({\rm{x}} = \frac{{17}}{{20}}.\)

Vậy \({\rm{x}} = \frac{{17}}{{20}}.\)

d) Đúng. Theo c) ta có: \({\rm{x}} = \frac{{17}}{{20}} = 0,85\) nên x + 3,15 = 0,85 + 3,15 = 4. Vậy d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{3}:3 = 5 \cdot \frac{4}{5}\). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{9} = 4.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{1}{3}{\rm{x}} = \frac{{32}}{9}.\)

ĐúngSai
c

\({\rm{x}} = \frac{{34}}{3}.\)

ĐúngSai
d

\({\rm{x}} - \frac{1}{9}\) là số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có:

\(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{3}:3 = 5 \cdot \frac{4}{5}\)

\(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{3} = 4\)

\(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{9} = 4\).

Vậy a) đúng.

b) Sai. Theo b) ta có:

\(\frac{1}{3}{\rm{x}} + \frac{2}{9} = 4\)

\(\frac{1}{3}{\rm{x}} = 4 - \frac{2}{9}\)

\(\frac{1}{3}{\rm{x}} = \frac{{36}}{9} - \frac{2}{9}\)

\(\frac{1}{3}{\rm{x}} = \frac{{34}}{9}\).

Vậy \(\frac{1}{3}{\rm{x}} = \frac{{34}}{9}\).

c) Đúng. Theo c) ta có:

\(\frac{1}{3}{\rm{x}} = \frac{{34}}{9}\)

\({\rm{x}} = \frac{{34}}{9}:\frac{1}{3}\)

\({\rm{x}} = \frac{{34}}{9} \cdot 3\)

\({\rm{x}} = \frac{{34}}{3}.\)

Vậy \({\rm{x}} = \frac{{34}}{3}.\)

d) Sai. Vì \({\rm{x}} = \frac{{34}}{3}\) nên \({\rm{x}} - \frac{1}{9} = \frac{{34}}{3} - \frac{1}{9} = \frac{{102}}{9} - \frac{1}{9} = \frac{{101}}{9}.\)

Vậy \({\rm{x}} - \frac{1}{9}\) không là số nguyên.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức A = 20x - 5 với x thỏa mãn \(\frac{2}{3}{\rm{x}} - 0,6:3 = 8 \cdot \frac{5}{4}\). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\frac{2}{3}{\rm{x}} - 0,2 = 10.\)

ĐúngSai
b

\(\frac{2}{3}{\rm{x}} = 9,8.\)

ĐúngSai
c

x là số tự nhiên.

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức A là số lẻ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có:

\(\frac{2}{3}{\rm{x}} - 0,6:3 = 8 \cdot \frac{5}{4}\)

\(\frac{2}{3}{\rm{x}} - 0,2 = 10.\)

Vậy a) đúng.

b) Sai. Theo a) ta có:

\(\frac{2}{3}{\rm{x}} - 0,2 = 10\)

\(\frac{2}{3}{\rm{x}} = 10 + 0,2\)

\(\frac{2}{3}{\rm{x}} = 10,2.\)

Vậy \(\frac{2}{3}{\rm{x}} = 10,2.\)

c) Sai. Theo b) ta có:

\(\frac{2}{3}{\rm{x}} = 10,2\)

\({\rm{x}} = 10,2:\frac{2}{3}\)

\({\rm{x}} = \frac{{102}}{{10}} \cdot \frac{3}{2}\)

\({\rm{x}} = \frac{{153}}{{10}}.\)

Vậy x không là số tự nhiên.

d) Đúng. Thay \({\rm{x}} = \frac{{153}}{{10}}\) vào A ta có: \({\rm{A}} = 20 \cdot \frac{{153}}{{10}} - 5 = 306 - 5 = 301.\)

Vậy giá trị biểu thức A là số lẻ.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số hữu tỉ x, y thỏa mãn \(0,7 - 2{\rm{x}} = \frac{3}{2}\) và 4y - 2 = 0,8. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

0,7 - 2x = 0,5.

ĐúngSai
b

x = 0,4.

ĐúngSai
c

y = 0,7.

ĐúngSai
d

x - y = 1,1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Ta có:

\(0,7 - 2{\rm{x}} = \frac{3}{2}\)

0,7 - 2x = 1,5.

Vậy a) sai.

b) Sai. Theo b) ta có:

0,7 - 2x = 1,5

2x = 0,7 - 1,5

2x = -0,8

x = (-0,8) : 2

x = -0,4.

Vậy x = -0,4.

c) Đúng.

4y - 2 = 0,8

4y = 0,8 + 2

4y = 2,8

y = 2,8 : 4

y = 0,7.

Vậy y = 0,7.

d) Sai. Theo b) và c) ta có: x = -0,4 và y = 0,7.

Ta có: x - y = -0,4 - 0,7 = -1,1. Vậy x - y = -1,1.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho 2 số hữu tỷ x, y thỏa mãn 2 điều kiện sau: \(1,5{\rm{x}} - 2 = 4;\;\,{\rm{x}} + 5{\rm{y}} = \frac{9}{2}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

1,5x = 6.

ĐúngSai
b

x = 4.

ĐúngSai
c

y > 10.

ĐúngSai
d

x : y = 40.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng.

1,5x - 2 = 4

1,5x = 4 + 2

1,5x = 6.

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Theo a) ta có:

1,5x = 6

x = 6 : 1,5

x = 4.

Vậy x = 4.

c) Sai. Thay x = 4 vào \({\rm{x}} + 5{\rm{y}} = \frac{9}{2}\) ta có:

\({\rm{4}} + 5{\rm{y}} = \frac{9}{2}\)

\(5{\rm{y}} = \frac{9}{2} - 4\)

\(5{\rm{y}} = \frac{1}{2}\)

\({\rm{y}} = \frac{1}{2}:5\)

\({\rm{y}} = \frac{1}{{10}}.\)

Vì \(\frac{1}{{10}} < 10\) nên y < 10.

d) Đúng. Theo b) và c) ta có:

x = 4; \({\rm{y}} = \frac{1}{{10}}\) nên \({\rm{x}}:{\rm{y}} = 4:\frac{1}{{10}} = 40.\)

Vậy x : y = 40.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị x thỏa mãn \(1,6 - {\rm{x}} = \frac{{ - 2}}{5} + 0,4\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 1,6.

\(1,6 - {\rm{x}} = \frac{{ - 2}}{5} + 0,4\)

1,6 - x = -0,4 + 0,4

1,6 - x = 0

x = 1,6.

Vậy x = 1,6.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết rằng \(2\frac{3}{4} - \left( {{\rm{x}} + 1,25} \right) = \frac{9}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án: -3.

\(2\frac{3}{4} - \left( {{\rm{x}} + 1,25} \right) = \frac{9}{2}\)

2,75 - (x + 1,25) = 4,5

x + 1,25 = 2,75 - 4,5

x + 1,25 = -1,75

x = -1,75 - 1,25

x = -3.

Vậy x = -3.

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị x thỏa mãn \(\frac{7}{2} - 0,25{\rm{x}} = 12:\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án: -22.

\(\frac{7}{2} - 0,25{\rm{x}} = 12:\frac{4}{3}\)

\(3,5 - 0,25{\rm{x}} = 12 \cdot \frac{3}{4}\)

3,5 - 0,25x = 9

0,25x = 3,5 - 9

0,25x = -5,5

x = (-5,5) : 0,25

x = -22.

Vậy x = -22.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết rằng \(\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right){\rm{x}} - \frac{4}{5} = \frac{{21}}{8}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 41,1.

\(\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{4}} \right){\rm{x}} - \frac{4}{5} = \frac{{21}}{8}\)

\(\frac{1}{{12}}{\rm{x}} - \frac{4}{5} = \frac{{21}}{8}\)

\(\frac{1}{{12}}{\rm{x}} = \frac{{21}}{8} + \frac{4}{5}\)

\(\frac{1}{{12}}{\rm{x}} = \frac{{137}}{{40}}\)

\({\rm{x}} = \frac{{137}}{{40}}:\frac{1}{{12}}\)

\({\rm{x}} = \frac{{411}}{{10}}.\)

Vậy x = 41,1.

25. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng \(\left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{2}} \right){\rm{:}}\left( {{\rm{x}} - 0,3} \right) = 5 - \frac{1}{4}\), khi đó \({\rm{x}} = \frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}\) (a là số tự nhiên, b là số nguyên khác 0). Tính b - a.

Xem đáp án

Đáp án: 439.

\(\left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{2}} \right){\rm{:}}\left( {{\rm{x}} - 0,3} \right) = 5 - \frac{1}{4}\)

\(\frac{{ - 1}}{3}{\rm{:}}\left( {{\rm{x}} - 0,3} \right) = \frac{{19}}{4}\)

\({\rm{x}} - 0,3 = \frac{{ - 1}}{3}:\frac{{19}}{4}\)

\({\rm{x}} - 0,3 = \frac{{ - 1}}{3} \cdot \frac{4}{{19}}\)

\({\rm{x}} - \frac{3}{{10}} = \frac{{ - 4}}{{57}}\)

\({\rm{x}} = \frac{{ - 4}}{{57}} + \frac{3}{{10}}\)

\({\rm{x}} = \frac{{131}}{{570}}\).

Do đó, a = 131, b = 570. Vậy b - a = 439.